CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÂU HỎI VỀ NGHIỆP VỤ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

(Chữ nghiêng, in đậm là đáp án đúng)

Câu 1.

Câu nào dưới đây định nghĩa sai về xuất xứ hàng hóa:

a. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó
b. Xuất xứ hàng hóa là nơi hàng hóa đó được người bán xuất khẩu sang nước nhập khẩu
c. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất ra hàng hóa mà quốc gia đó là thành viên của Hiệp định thương mại tự do FTAs

Câu 2.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của quốc gia nào (C/O FTAs) quy định tại tiêu chí số 1 không được phép ghi tên và địa chỉ của tổ chức (cá nhân) được nhà sản xuất ủy quyền mà bắt buộc phải ghi tên nhà sản xuất, người xuất khẩu hoặc công ty thương mại:

a. C/O mẫu AANZ
b. C/O mẫu D
c. C/O mẫu AK
d. C/O mẫu E

Câu 3.

 Khi hàng hóa xuất khẩu từ 1 quốc gia là thành viên FTAs đến Việt Nam, có quá cảnh đến 1 quốc gia không phải là thành viên FTAs, khi xuất khẩu đến Việt Nam bắt buộc phải có xác nhận của Hải quan quốc gia quá cảnh, hãng tàu tại nước xuất khẩu hoặc ủy quyền của Hãng tàu cho Chi nhánh được phép xác nhận tình trạng của hàng hóa khi quá cảnh. Đó là quy định của:

a. Các nước Asean
b. Quy định của Hàn quốc, Nhật Bản
c. Quy định của Úc, New Zealand, Ấn Độ
d. Quy định của Chi Lê

Câu 4.

Khi kiểm tra C/O FTAs nếu không hợp lệ vì các lý do theo quy định, công chức Hải quan sẽ:

a. Công chức hải quan ký tên đóng dấu vào tiêu chí số 4, fotocopy trả lại cho người khai hải quan bản fotocopy, hải quan giữ bản chính
b. Công chức hải quan ghi lý do, ký tên đóng dấu vào tiêu chí số 4, fotocopy trả lại cho người khai hải quan bản fotocopy, hải quan giữ bản chính
c. Công chức hải quan ghi lý do, ký tên đóng dấu vào tiêu chí số 4, fotocopy trả lại cho người khai hải quan bản chính, hải quan giữ bản foto
d. Công chức hải quan fotocopy trả lại cho người khai hải quan bản chính, hải quan giữ bản fotocopy theo hồ sơ

Câu 5.

Công chức Hải quan bắt buộc phải kiểm tra tiêu chí số 3 của C/O FTAs để xác định nội dung nào dưới đây:

a. Hàng hóa được vận chuyển bằng phương tiện gì đến Việt Nam để đối chiếu với tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS
b. Hàng hóa có quá cảnh đến 1 quốc gia nào khác hay không thông qua sự thay đổi phương tiện vận tải (đường biển) khi đối chiếu giữa C/O và vận đơn (Through bill) để xác định hàng hóa thỏa mãn điều kiện: “hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ quốc gia xuất khẩu đến Việt Nam”
c. Không ảnh hưởng đến việc xác định tính hợp lệ của C/O FTAs
d. Đối chiếu với vận đơn nộp trong bộ hồ sơ hải quan. Nếu không phù hợp tên phương tiện vận tải giữa C/O và vận đơn thì bác bỏ C/O FATs

Câu 6.

C/O FTAs: tiêu chí số 2 là chỗ để nhà sản xuất ghi:

a. Tên và địa chỉ người nhập khẩu hoặc tên và địa chỉ Ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu
b. Tên và địa chỉ của bên thứ ba bán hàng cho người nhập khẩu
c. Tên và địa chỉ người nhập khẩu sau đó ghi tên và địa chỉ Ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu (nếu có phát sinh bảo lãnh). Trường hợp không đủ chỗ để ghi thì chỉ ghi tên Ngân hàng bảo lãnh
d. Tên và địa chỉ người nhập khẩu sau đó ghi tên và địa chỉ Ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu (nếu có phát sinh bảo lãnh). Trường hợp không đủ chỗ để ghi thì chỉ ghi tên Ngân hàng bảo lãnh ở tiêu chí số 2, tên và địa chỉ người nhập khẩu phải ghi ở tiêu chí số 7

Câu 7.

Vận tải đơn (Bill of lading) bản chính là chứng từ bắt buộc phải nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nên nội dung tại vận đơn phải có đủ nội dung, trong đó:

a. Bắt buộc phải ghi ngày phát hành vận đơn và địa danh phát hành vận đơn, không nhất thiết phải là địa danh tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa
b. Không bắt buộc phải ghi ngày phát hành vận đơn nhưng phải ghi địa danh phát hành vận đơn, không nhất thiết phải là địa danh tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa
c. Không bắt buộc phải ghi ngày phát hành vận đơn nhưng bắt buộc phải ghi địa danh phát hành vận đơn tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa. Nếu không có ngày phát hành vận đơn là ngày xếp hàng lên tàu thì lấy ngày xuất khẩu là ngày phát hành vận đơn
d. Không bắt buộc phải ghi đầy đủ như câu a, b và c

Câu 8.

C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “C.C” CHANGE IN CHAPTER là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

a. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực  
b. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực  
c. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 2 số (chuyển đổi chương)
d. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải khai thác và sản xuất toàn bộ trên lãnh thổ nước xuất khẩu là thành viên FTAs  

Câu 9.

C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “C.T.H” CHANGE IN TARIFF HEADING là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

a. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực  
b. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 4 số (chuyển đổi bất kỳ từ 1 nhóm của chương này sang nhóm của 1 chương khác)
c. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 2 số (chuyển đổi chương)
d. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải khai thác và sản xuất toàn bộ trên lãnh thổ nước xuất khẩu là thành viên FTAs  

Câu 10.

C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “R.V.C” là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

a. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu không rõ xuất xứ phải trải qua quá trình sản xuất đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực phải từ 40% trở lên (từ mẫu AI) 
b. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 4 số (chuyển đổi bất kỳ từ 1 nhóm của chương này sang nhóm của 1 chương khác)
c. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 2 số (chuyển đổi chương)
d. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá ở cấp độ 6 số (chuyển đổi bất kỳ từ 1 phân nhóm của chương này sang 1 chương, 1 nhóm hay 1 phân nhóm của chương khác)

Câu 11.

Nếu nhà sản xuất tại quốc gia là thành viên FTAs nào khi sản xuất hàng hóa theo tiêu chí CC, CTH, CTSH thì không cần ghi giá FOB, chỉ ghi giá FOB khi sản xuất theo tiêu chí R.V.C (hoặc L.V.C) tại tiêu chí số 9 của C/O:

a. Mẫu D và mẫu D giáp lưng (trừ Cam puchia và Myanma), mẫu AANZ
b. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Cam puchia và Myanma), mẫu E
c. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Cam puchia và Myanma), mẫu AI
d. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Campuchia và Myanma), mẫu AK

Câu 12.

Nếu người bán hàng (người xuất khẩu) được gọi là bên thứ ba, không phải là nhà sản xuất có trụ sở tại nước xuất khẩu hoặc tại Việt Nam là quốc gia thành viên FTAs thì không cần phải tic vào tiêu chí số 13 “Third country invoicing”:

a. Mẫu D và mẫu AANZ
b. Mẫu D và mẫu E
c. Mẫu AK và mẫu AJ
d. Mẫu VC, mẫu VK và mẫu VJ

Câu 13.

Đối với loại C/O FTAs nào tại tiêu chí số tham chiếu có ghi chữ “See Notes Overleaf” thì công chức Hải quan được từ chối C/O hợp lệ:

a. Mẫu D
b. Mẫu AK
c. Mẫu AJ
d. Mẫu E

Câu 14.

Đối với loại C/O FTAs nào nếu người bán hàng là bên thứ ba, nhưng tại tiêu chí số số 10 không ghi số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn của Nhà sản xuất thì được từ chối C/O:

a. Mẫu AANZ, mẫu E
b. Mẫu AK, mẫu AJ
c. Mẫu AJ, mẫu D
d. Mẫu E, mẫu AI

Câu 15.

Hãy chọn câu đúng nhất: C/O back to back (giáp lưng) là:

a. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”
b. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam
c. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xuất khẩu từ bất kỳ quốc gia nào, kể cả không phải thành viên FTAs, sau đó quốc gia thành viên FTAs cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”
d. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ thuần túy (W.O) được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”

Câu 16.

C/O FTAs của quốc gia nào nếu cấp C/O trước ngày xuất khẩu (căn cứ vận tải đơn) thì C/O đó không hợp lệ:

a. Mẫu AK, mẫu AJ
b. Mẫu AANZ, mẫu AI
c. Mẫu AJ, mẫu D
d. Mẫu E, mẫu AK

Câu 17.

Nếu tại tiêu chí số 13 của C/O FTAs có tic vào ô “Accumulation” có nghĩa là:

a. Hàng hóa tại quốc gia thành viên FTAs gửi đi triển lãm sau đó bán cho nhà nhập khẩu cũng là thành viên FTAs
b. Hàng hóa được sản xuất từ 2 quốc gia thành viên FTAs trở lên
c. Hàng hóa không thỏa mãn tiêu chí xuất xứ
d. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại

Câu 18.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu (C/O FTAs): đối với loại C/O nào quy định muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt phải nộp ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, không cho nộp bổ sung C/O:

a. C/O mẫu AANZ
b. C/O mẫu AEV
c. C/O mẫu AK
d. Tất cả đều được nộp chậm nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa có C/O

Câu 19.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa có C/O phải tính thuế theo mức MNF. Theo quy định trong thời gian bao lâu người khai hải quan phải nộp bổ sung C/O. Sau thời điểm này cơ quan hải quan sẽ không xem xét:

a. 10 ngày
b. 15 ngày
c. 30 ngày
d. 365 ngày

Câu 20.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu (C/O FTAs): đối với loại C/O nào quy định thời hạn nộp C/O hưởng thuế ưu đãi đặc biệt có thể nộp trong thời hạn 365 ngày:

a.  C/O mẫu AANZ

b.  C/O mẫu VK

c.  C/O mẫu AK

d.  Không có trường hợp nào được nộp chậm đến 365 ngày

Câu 21.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Đối với hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên nhập khẩu từ các quốc gia là thành viên Hiệp định thương mại tự do:

a. Doanh nghiệp được quyền nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cùng thời hạn với thời hạn nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: tức là chậm nhất là ngày thứ mười của tháng kế tiếp
b. Áp dụng theo quy định về xuất xứ hàng hóa: muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, phải xuất trình cho cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ
c. Doanh nghiệp chỉ xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) khi hải quan kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp

Câu 22.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Hãy chọn câu đúng nhất. Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát, người khai hải quan:

a. Hàng hóa không đủ điều kiện để nhập khẩu, buộc phải tái xuất
b. Người khai hải quan không nộp được C/O thì cơ quan hải quan sẽ tính thuế theo mức thuế MFN, lập biên bản xử phạt theo quy định, buộc tái xuất hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
c. Người khai hải quan không nộp được C/O nhưng hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kết luận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu theo pháp luật chuyên ngành thì cơ quan hải quan thực hiện thông quan theo quy định

Câu 23.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Cơ quan hải quan sẽ chấp nhận C/O trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan: nội dung nào dưới đây không được xem là sai sót nhỏ:

a. Lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
b. Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√
c. Khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn, vận tải đơn)
d. Tổ chức cấp C/O quên ghi ngày cấp C/O tại tiêu chí số 12

Câu 24.

Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Hãy chọn câu sai trong các tình huống dưới đây:

Điều kiện để người khai hải quan chứng minh điều kiện vận tải trực tiếp khi hàng hóa có quá cảnh, chứng từ đó là:

a. Chứng từ do cơ quan hải quan nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại quốc gia quá cảnh
b. Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng nhập khẩu
c. Bản chính Vận tải đơn trực tiếp (Direct bill)
d. Hải quan Việt Nam kiểm tra số container, số niêm chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam có số container và số niêm chì không thay đổi

Câu 25.
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương: Certificate in Nonprofit Management viết tắt là “CNM” có nghĩa là “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”. Có nghĩa là:

a. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài là thành viên FTAs được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.
b. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài bất kỳ, kể cả không thuộc quốc gia thành viên FTAs được đưa vào kho bảo thuế của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (Back to Back) đã được cấp đầu tiên tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa.
c. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào một quốc gia trung gian, sau đó quốc gia trung gian xuất khẩu đi nước khác trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.

Câu 26.

C/O “Certificate of Original” là từ viết tắt của:

a. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi đặc biệt
b. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
c. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Câu 27.

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương: Quy tắc cụ thể mặt hàng (P.S.R) là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hay kết hợp của các tiêu chí vừa. Công chức Hải quan có trách nhiệm kiểm tra PSR để xác định nhà sản xuất có đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu là thành viên FTAs. Cơ quan nào của Việt Nam có thẩm quyền quy định PSR:

a. Cơ quan cấp C/O
b. Bộ Tài Chính
c. Chính phủ
d. Bộ Công Thương

Câu 28.

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

Hãy chọn câu sai trong các câu dưới đây: Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:

a. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ là thành viên Hiệp định thương mại tự do FTAs
b. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ không phải là thành viên Hiệp định thương mại tự do FTAs nhưng đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ
c. Nhà sản xuất thu các vật phẩm trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó là thành viên Hiệp định thương mại tự do FTAs mà sản phẩm thu được ở dạng phế thải, không sử dụng được để xuất khẩu sang một nước thành viên khác

Câu 29.

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ:

Hãy chọn câu sai trong các câu dưới đây: Hàng hóa nào dưới đây không thỏa mãn khái niệm xuất xứ thuần túy:

a. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ, với Điều kiện nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.
b. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước không phải thành viên của Hiệp định Thương mại tự do FTAs, sau đó xuất khẩu sang quốc gia là thành viên của Hiệp định Thương mại tự do FTAs để bán cho một quốc gia thành viên khác
c. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.
d. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ đó.

Câu 30.

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ: quy định tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (De Minimis) là hàng hóa không đáp ứng tiêu chí “chuyển đổi mã số hàng hóa” thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ;

Câu nào sai trong 3 câu dưới đây khi nói về DE MINIMIS:

a. Đối với hàng hóa có mã HS không thuộc từ Chương 50 đến Chương 63, trị giá của tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa không được vượt quá 15% trị giá FOB của hàng hóa vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ
b. Đối với hàng hóa có mã HS thuộc từ Chương 50 đến Chương 63, trọng lượng của tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa không được vượt quá 15% tổng trọng lượng hàng hóa, hoặc trị giá của tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa không được vượt quá 15% trị giá FOB của hàng hóa vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ
c. Đối với hàng hóa có mã HS bất kỳ, trị giá của tất cả nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hóa vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ

Câu 31.

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP: Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là:

a. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.
b. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào khu chế xuất của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp lại tại Việt Nam trên cơ sở giấy chứng nhận xuất xứ cấp lần đầu tiên.
c. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào thị trường nội địa của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.

Câu 32.

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP: trướng hợp nào dưới đây không được xem là công đoạn gia công, chế biến đơn giản, có nghĩa là chúng được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là đơn giản và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ:

a. Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự).
b. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.
c. Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn, mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.
d. Lắp ráp nhiều bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm mới hoàn chỉnh.