CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu (thủ công – điện tử) B-BTC-040496-TT

 

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp thông báo định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK đúng với định mức thực tế thực hiện. Việc thông báo định mức phải thực hiện cho từng mã sản phẩm theo mẫu 23/TBĐM-SXXK Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC và khai bảng danh mục sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 24/DMSP-SXXK phụ lục III ban hành kèm Thông tư 128/2013/TT-BTC.

+ Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra điều kiện, tiêu chí. Nếu phù hợp thì chấp nhận, cấp số tiếp nhận. Nếu không phù hợp thì phản hồi cho người khai hải quan, thực hiện kiểm tra định mức nếu có nghi ngờ khai không đúng thực tế.

+ Bước 3: Việc điều chỉnh định mức thực hiện theo Bước 1, Bước 2 nêu trên và thực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.

- Cách thức thực hiện:

I. Thực hiện theo phương thức thủ công:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.

II. Thực hiện theo phương thức điện tử:

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp kiểm tra hồ sơ định mức và kiểm tra định mức; kiểm tra danh mục: thực hiện thủ công

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ

I. Thực hiện theo phương thức thủ công:

+ Bảng định mức doanh nghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh định mức đã đăng ký 23/TBĐM-SXXK Phụ lục III

+ Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu 24/DMSP-SXXK phụ lục III ban hành kèm Thông tư 128/2013/TT-BTC.

II. Thực hiện theo phương thức điện tử:

- Khi đăng ký định mức Hồ sơ nộp/ xuất trình với cơ quan hải quan khi có yêu cầu bao gồm:

+ Bảng định mức sản xuất xuất khẩu theo Mẫu Bảng đăng ký định mức: nộp 02 bản chính;

+ Bản giải trình về cơ sở, phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc): nộp 01 bản sao;

+  Xuất trình sổ sách, chứng từ có liên quan đến việc xác định định mức của mã sản phẩm doanh nghiệp đã đăng ký (chỉ áp dụng đối với trường hợp kiểm tra thực tế định mức).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan).

Thời hạn tiếp nhận định mức đối với phương thức điện tử:

1) Trường hợp định mức chưa hợp lệ hoặc chấp nhận định mức trên cơ sở thông tin định mức thì phản hồi thông tin cho người khai hải quan chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận;

2) Trường hợp phải kiểm tra hồ sơ giấy: chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan hoàn thành thủ tục kiểm tra định mức.

Trường hợp có nhiều mã hàng cần kiểm tra định mức, trong 08 giờ làm việc không thể kiểm tra hết thì được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo nhưng thời gian kéo dài không quá 08 giờ làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm tra.

3) Đối với trường hợp kiểm tra thực tế định mức trước khi chấp nhận định mức:

3.1) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan tiến hành xong kiểm tra thực tế định mức và hoàn thành việc đăng ký định mức;

3.2) Đối với trường hợp thương nhân có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác với nơi thông báo định mức thì chậm nhất là 08 ngày làm việc kể từ khi người khai hải quan nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan tiến hành xong kiểm tra thực tế định mức và hoàn thành việc đăng ký định mức.

-  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

          I. Thực hiện theo phương thức thủ công:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

II. Thực hiện theo phương thức điện tử:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

Tiếp nhận thông tin thông báo, điều chỉnh định mức, đăng ký danh mục: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;

Kiểm tra hướng dẫn thông báo định mức, điều chỉnh định mức, danh mục; chấp nhận/ không chấp nhận định mức, điều chỉnh định mức, danh mục sản phẩm xuất khẩu: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục hải quan.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

Tiếp nhận thông tin thông báo, điều chỉnh định mức, đăng ký danh mục: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;

Kiểm tra hướng dẫn thông báo định mức, điều chỉnh định mức, danh mục; chấp nhận/ không chấp nhận định mức, điều chỉnh định mức, danh mục sản phẩm xuất khẩu: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

-  Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấp nhận định mức

-  Phí, lệ phí: Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Bảng định mức doanh nghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh định mức đã đăng ký ( mẫu 23/TBĐM-SXXK Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 128/2013/TT-BTC); Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu theo mẫu số 24/DMSP-SXXK phụ lục III ban hành kèm Thông tư 128/2013/TT-BTC,  Thông tin về định mức thực tế đối với sản phẩm (Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại)

+ Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệu trực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc (Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

+ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

+ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

+ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

+ Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

+ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu (thủ công – điện tử)
Chi cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Thương nhân