CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Thực hiện các công việc chuẩn bị trước khi ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết khảo sát doanh nghiệp trước khi ban hành quyết định.

+ Bước 2: Ra quyết định, thông báo quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Gửi quyết định kiểm tra đến doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra. Trừ trường hợp kiểm tra theo dâu hiệu vi phạm thì thực hiện ngay khi công bố quyết định, trao trực tiếp cho doanh nghiệp, không phải thông báo trước.

+ Bước 3: Thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp: Công bố quyết định kiểm tra, doanh nghiệp cử người đại diện làm việc với đoàn kiểm tra, cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo yêu cầu. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo phạm vi, nội dung ghi trên quyết định các nội dung kiểm tra được ghi bằng các biên bản kiểm tra.

+ Bước 4: Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra với thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra và người quyết định kiểm tra; lập và gửi bản dự thảo kết luận kiểm tra.

+ Bước 5: Kết luận kiểm tra sau thông quan: Trưởng đoàn lập và gửi bản dự thảo kết luận kiểm tra cho doanh nghiệp, thủ trưởng đơn vị chậm nhất 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra. doanh nghiệp hoàn thành việc giải trình trong trường hợp chưa thống nhất với nội dung dự thảo bản kết luận kiểm tra trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được bản dự thảo kết luận kiểm tra. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn giải trình của doanh nghiệp, thủ trưởng đơn vị tổ chức kiểm tra có trách nhiệm: Xem xét doanh nghiệp văn bản giải trình của doanh nghiệp hoặc làm việc với đại diện của doanh nghiệp về những vấn đề cần làm rõ, nội dung làm việc được ghi bằng biên bản làm việc để làm căn cứ xem xét, ban hành kết luận kiểm tra. Trường hợp phức tạp cần có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, chưa đủ cơ sở kết luận thì việc ban hành kết luận được thực hiện sau khi có ý kiến của các cơ quan, đơn vị chuyên ngành.

+ Bước 6: Người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra: Ban hành quyết định ấn định thuế (nếu có), quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có), quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành quyết định kiểm tra thì xem xét việc xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức cập nhật thông tin, theo dõi, ban hành quyết định thuế (nếu có).

+Bước 7:  Lưu trữ, bảo quản hồ sơ kiểm tra.

- Cách thức thực hiện:

+ Phải ban hành quyết định kiểm tra, thông báo cho doanh nghiệp, thống nhất thành phần làm việc.

+ Doanh nghiệp cử đại diện làm việc với đoàn kiểm tra, cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra . Công chức hải quan được phân công kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (trong trường hợp cần thiết). Lập các biên bản làm việc và các biên bản có liên quan phát sinh trong quá trình kiểm tra.

Việc kiểm tra diễn ra tại trụ sở doanh nghiệp bao gồm trụ sở  nơi làm việc, nơi sản xuất, chi nhánh, nơi gửi hàng hóa, lưu trữ hồ sơ.

+ Xác minh, giám định thông qua các tổ chức, cá nhân liên quan (khi cần thiết).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Tờ khai hải quan, các chứng từ, tài liệu theo quy định về hồ sơ hải quan.

+ Số lượng hồ sơ: Những hồ sơ hải quan, hàng xuất khẩu, nhập khẩu liên quan (nếu còn điều kiện kiểm tra) đã được thông quan trong  thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Thời hạn giải quyết:

+ Thời gian kiểm tra theo kế hoạch là 15 ngày làm việc.

+ Thời gian kiểm tra đối với trường hợp sau khi đã kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan chưa kết luận được phải quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, kiểm tra theo chuyên đề là 05 ngày làm việc.

+ Người ban hành quyết định kiểm tra quyết định gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không quá thời gian kiểm tra tương ứng với từng trường hợp.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Kiểm tra sau thông quan.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác minh, giám định.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Quyết định ấn định thuế (nếu doanh nghiệp còn thiếu tiền thuế).

+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có vi phạm).

+ Quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).

- Phí, lệ phí: không có.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ, đưa hàng hóa để kiểm tra (nếu cần thiết).

+ Yêu cầu doanh nghiệp giải trình, chứng minh.

+ Điều kiện thực hiện: Cơ quan hải quan có kế hoạch, chuyên đề kiểm tra, có thông tin về dấu hiệu vi phạm, nghi ngờ  về vi phạm đối với doanh nghiệp làm thủ tục hải quan.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

+ Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

+ Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

+ Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;

+ Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày  10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

 

Thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
Cục Hải quan tỉnh, thành phố
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Doanh nghiệp là đối tượng kiểm tra