CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục hải quan xử lý nguyên vật liệu dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị thuê mượn đặt gia công ở nước ngoài (thủ công-điện tử)

 

- Trình tự thực hiện:

I/ Thực hiện theo phương thức thủ công

             * Trách nhiệm của doanh nghiệp:

Tuỳ theo sự thoả thuận trong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công được xử lý như sau:

a) Bán, biếu tặng, tiêu huỷ tại thị trường nước ngoài;

b) Nhập khẩu về Việt Nam;

c) Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài;

* Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Thực hiện thủ tục hải quan phù hợp đối với từng hình thức xử lý.

II/ Thực hiện theo phương thức điện tử

          * Trách nhiệm của doanh nghiệp:

1. Thủ tục hải quan bán, biếu tặng, tiêu huỷ nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn tại thị trường nước ngoài thực hiện theo quy định tại nước nhận gia công; không đăng ký tờ khai hải quan với hải quan Việt nam nhưng khai thuế, nộp thuế xuất khẩu (nếu có) đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị đưa từ Việt Nam ra nước ngoài để gia công.

2. Thủ tục hải quan nhập khẩu về Việt Nam:

a) Nếu nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị được xuất khẩu từ Việt Nam; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư xuất khẩu từ Việt Nam thì làm thủ tục tái nhập;

b) Nếu nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị mua ở nước ngoài; phế liệu, phế phẩm phát sinh từ nguyên liệu, vật tư mua từ nước ngoài thì thực hiện như đối với lô hàng nhập khẩu kinh doanh;

c) Khi làm thủ tục hải quan, công chức Hải quan kiểm tra thực tế lô hàng thực hiện đối chiếu nguyên liệu nhập khẩu với mẫu lưu nguyên liệu được lấy khi xuất khẩu (trường hợp có lấy mẫu); đối chiếu chủng loại, ký, mã hiệu của máy móc, thiết bị ghi trên tờ khai tạm xuất với máy móc, thiết bị tái nhập trở lại.

3. Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác:

a) Thương nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công, nội dung thông báo gồm: tên, qui cách phẩm chất nguyên liệu, vật tư; lượng nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn thuộc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm được chuyển sang hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số, ngày tháng năm ký với đối tác nước ngoài (ghi rõ tên bên nhận gia công ở nước ngoài).

b) Thương nhân chỉ được làm thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác sau khi Lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xác nhận vào văn bản đề nghị của thương nhân khi thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công.

* Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Thực hiện thủ tục hải quan phù hợp đối với từng hình thức xử lý.

- Cách thức thực hiện:

 I/Thực hiện bằng phương thức thủ công:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính      

II/Thực hiện bằng phương thức điện tử:

Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với cơ quan hải quan qua CVAN

- Thành phần, số lượng  hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

1. Bán, biếu tặng, tiêu huỷ tại nước ngoài: Thực hiện theo quy định của nước nhận gia công. Chính sách thuế thực hiện đối với hàng hoá là nguyên liệu xuất khẩu để gia công (nếu có).

2. Nhập khẩu về Việt Nam:

- Hồ sơ như đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại;

- Văn bản thoả thuận giữa các bên thuê, nhận gia công về việc xử lý nguyên phụ liệu dư thừa;

 

3. Chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại nước ngoài:

- Văn bản đề nghị chuyển sang hợp đồng gia công khác tại nước ngoài;

- Văn bản thoả thuận giữa các bên thuê, nhận gia công về việc xử lý nguyên phụ liệu dư thừa;

* Số lượng hồ sơ: Tuỳ theo phương án thương nhân lựa chọn quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư  số 13/2014/TT-BTC.

- Thời hạn giải quyết: Tuỳ theo phương án thương nhân lựa chọn quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư  số 13/2014/TT-BTC.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

          a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

          b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

          c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

          d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: nguyên vật liệu dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị thuê, mượn được xử lý theo qui định.

- Phí, lệ phí: 20.000đ theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC.

- Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):  Đối chiếu thủ tục tương ứng với hình thức xử lý.

- Yêu cầu, điều kiện thực thi thủ tục hành chính (nếu có): không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

+ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

          + Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài.

+ Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại;

+ Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Thủ tục hải quan xử lý nguyên vật liệu dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị thuê mượn đặt gia công ở nước ngoài (thủ công-điện tử)
Chi cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Thương nhân