CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế.

         

- Trình tự thực hiện     

  + Bước 1: Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế chuẩn bị hồ sơ thanh khoản nộp cho cơ quan hải quan (theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ tài chính).

  + Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ theo quy định (theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ tài chính).

  + Bước 3: Xác nhận thanh khoản hồ sơ trả cho thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế.

  + Bước 4: Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

- Cách thức thực hiện

           + Bước 1: Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng)                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                

  •  Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ
  •  Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)
  •  In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan 
  •  Kiểm tra hồ sơ hải quan
  •  Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá theo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan
  •  Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo
  •  Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá sang

     + Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:

  • Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá
  • Kiểm tra thực tế hàng hóa
  •  Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra
  • Xử lý kết quả kiểm tra
  • Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

     + Bước 3: Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan.

     + Bước 4: Phúc tập hồ sơ.

 

- Thành phần, số lượng hồ sơ :

  * Thành phần hồ sơ:

  + Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

  + Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao; Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.

  + Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này): nộp 01 bản chính;

  + Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;
Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.

     + Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:

  • Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
  • Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
  • Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
  • Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;
  • Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
  • Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:

* Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

 

- Thời hạn giải quyết: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

 

- Cơ quan thực hiện TTHC  

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Không có.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

+ Cơ quan phối hợp thực hiện (nếu có): Không có.

 

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hải quan: Thông quan hàng hóa.

 

- Phí, lệ phí: 20.000 đồng

 

- Tên mẫu đơn, tờ khai:  Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2012/NK, (tuy nhiên thủ tục hải quan thực hiện theo hàng hoá tạm nhập tái xuất). 

                                                         

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

 

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội khoá 10

+ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khoá 11 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan

+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

+ Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/2/2012 ban hành mẫu tờ khai xuất nhập khẩu.

+ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Thông tư 148/2013/TT- BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế kèm theo Quyết định 24/2009/QĐ-TTg và 44/2013/QĐ-TTg.

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế
Chi cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Thương nhân