CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh

 

- Trình tự thực hiện:

+ Đối với cá nhân, tổ chức:

++ Chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định;

++ Trường hợp thuyền xuồng, ca nô… có chuyên chở hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng, hàng hóa quá cảnh, hàng trung chuyển thì yêu cầu thuyền trưởng nộp thêm bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển khi làm thủ tục nhập cảnh cho thuyền xuồng, ca nô….

++ Trường hợp cần thiết thì công chức hải quan được yêu cầu chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện xuất trình các chứng từ sau:

+++ Nhật ký hành trình thuyền xuồng, ca nô….

+++ Sơ đồ hàng xếp trên thuyền xuồng, ca nô…..

+++ Các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đang vận chuyển trên thuyền xuồng, ca nô…..

+ Đối với cơ quan hải quan

          Bước 1: Tiếp nhận thông tin trước khi thuyền xuồng, ca nô…. đến.

- Tiếp nhận thông tin từ cảng Vụ

- Chuyển thông tin đến các bộ phận liên quan khi có yêu cầu và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục như Chi cục Hải quan nơi phương tiện vận tải sẽ dỡ hàng, bộ phận phân tích rủi ro, bộ phận thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội kiểm soát hải quan.

          Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thông quan tàu biển nhập cảnh.

- Hướng dẫn để thuyền trưởng khai, nộp cho Hải quan cảng các chứng từ như đã nêu ở điểm 1.

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan.

- Đóng dấu (sử dụng Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan) vào bản khai chung; bản khai dự trữ của tàu; bản khai hàng hóa nguy hiểm; bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên. Riêng đối với bản khai hàng hoá ghi tổng số trang, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và trang cuối của bản khai.

          Bước 3: Trao đổi thông tin và lưu trữ hồ sơ.

- Gửi bản khai hàng hóa nhập khẩu (bản sao) đến Chi cục Hải quan nơi phương tiện vận tải dỡ hàng, Bộ phận phân tích rủi ro.

- Nhập các dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.

          - Lưu hồ sơ theo quy định.                                                                     

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): xuất trình bản chính;

- Giấy đăng ký phương tiện (nếu có): xuất trình bản chính;

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu (nếu có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu): xuất trình bản chính;

- Tờ khai xuất cảnh hoặc nhập cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện vận tải và của những người làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính;

- Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm nhập – tái xuất (mẫu 54-PTVTĐS/TN-TX/2013 Phụ lục III kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC) hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất – tái nhập (mẫu 55-PTVTĐS/TX-TN/2013 Phụ lục III kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC): nộp bản chính.

*.  Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 8 giờ làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân và tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp nhận.

- Phí, lệ phí (nếu có): không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Ban hành kèm theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính

- Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm nhập – tái xuất (mẫu 54-PTVTĐS/TN-TX/2013 Phụ lục III);

- Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất – tái nhập (mẫu 55-PTVTĐS/TX-TN/20103 Phụ lục III).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

- Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thủ tục hải quan đối với đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh
Chi cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Cá nhân và tổ chức