CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014

 

Thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu.

 

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ địa điểm có công văn đề nghị chuyển đổi chủ sở hữu địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu.

Bước 2: Chủ mới làm thủ tục chuyển đổi chủ sở hữu địa điểm. Hồ sơ chuyển đổi theo quy định tại Điều 64 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

Bước 3: Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ xin chuyển đổi chủ sở hữu, báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan quyết định, không phải khảo sát lại thực tế kho, bãi nếu không có sự thay đổi so với thực trạng kho, bãi hiện hành. Trường hợp địa điểm thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Tổng cục Hải quan báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị chuyển đổi chủ sở hữu địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu;

- Hồ sơ theo quy định tại Điều 64 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính của chủ mới.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: không quy định     

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ địa điểm.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển đổi quyền sở hữu địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung.

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Không quy định

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Đối với địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa

a) Đã được quy hoạch trong hệ thống cảng nội địa do Thủ tướng Chính phủ công bố;

b) Phải có diện tích từ 10 ha trở lên;

c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (cân điện tử, máy soi…), kho chứa tang vật vi phạm;

d) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera, cân điện tử, các thiết bị khác để thông quan hàng hoá nhanh chóng. Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.

2. Đối với địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu:

a) Nằm trong quy hoạch của Bộ Tài chính về hệ thống các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu;

b) Thuộc địa bàn có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt khác hoặc địa bàn tập trung nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên ổn định;

c) Ở nơi giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container;

d) Có diện tích từ 01 ha trở lên;

e) Các điều kiện khác như quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 63 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH 11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan.

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa hoặc địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan
30/07/2014
30/07/2014
Còn hiệu lực
Chủ địa điểm