CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGÂN HÀNG CÂU HỎI NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA

Chữ nghiêng, in đậm là đáp án đúng

(Đối với các câu trắc nghiệm phân loại mã số HS: công chức hải quan được quyền sử dụng biểu thuế XNK và Danh mục hàng hóa XNK hiện hành để tra cứu)

 

Câu 1: Chương 77 thuộc Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam được sắp xếp cho nhóm hàng:

a. Đồng và các sản phẩm bằng đồng;
b. Hàng tạp hóa làm từ kim loại cơ bản;
c. Chì và các sản phẩm bằng chì;
d. Dự phòng cho việc phân loại tiếp theo trong tương lai của hệ thống hài hòa.

Câu 2: Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới gồm có mấy quy tắc?

a. 3 quy tắc
b. 4 quy tắc
c. 5 quy tắc
d. 6 quy tắc

Câu 3: Các quy tắc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được áp dụng theo thứ tự nào?

a. Tuần tự theo từng quy tắc.
b. Bất kỳ quy tắc nào.
c. Mỗi Quy tắc chú giải đều có quy định riêng để chú giải hàng hóa có thể xác định nhiều mã số HS khác nhau
d. Cả 03 đáp án trên đều đúng  

Câu 4: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ theo các thông tin nào dưới đây:

a. Căn cứ vào hồ sơ hải quan

b.Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật.
c. Căn cứ các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

d. Tổng hợp cả 3 câu trên 

Câu 5:  Mục đích của việc Phân loại hàng hóa là gì?

a. Xác định mã số hàng hóa
b. Làm cơ sở tính thuế
c. Thực hiện chính sách quản lý hàng hóa
d.Cả 3 đáp án trên

Câu 6. Chú giải bổ sung (SEN) là gì?

a. Chú giải bổ sung của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN
b. Chú giải chi tiết của Danh mục HS
c. Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO
d. Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 7: Trong các tài liệu sau đây, tài liệu nào dùng để tham khảo khi phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu?

a. Chú giải Chi tiết HS
b. Chú giải bổ sung AHTN (SEN)
c. Tuyển tập ý kiến phân loại
d. Tất cả các tài liệu trên

Câu 8: Các nội dung Chú giải được nêu ở phần đầu các Phần, Chương, Phân chương tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (Biểu thuế XNK hiện hành) được quy định để:

a.Làm cơ sở tham khảo khi phân loại hàng hóa 
b.Làm cơ sở pháp lý khi phân loại hàng hóa
c. Cả 02 đáp án a, b

Câu 9: Giá trị nội dung của chú giải tại phần hoặc chương: không bao gồm và loại trừ có ý nghĩa:

a. Phải được xem xét trước tiên khi phân loại vào Chương đó;

b. Chỉ có tính chất tham khảo;

c. Được xem xét sau cùng khi phân loại;

d. Không được xem xét khi phân loại.

Câu 10: Quy tắc (2) thuộc Quy tắc tổng quát được áp dụng để phân loại khi:

a. Các mặt hàng ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, Các mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời;
b. Bao bì chứa đựng sản phẩm
c. Nhóm hàng mô tả cụ thể nhất, đặc trưng nhất và có số thứ tự sau cùng
d. Tất các các trường hợp trên.

Câu 11: Theo mục đích của Quy tắc 2(a) “hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời” là như thế nào?

a. Hàng hóa mà bộ phận của chúng sẽ được lắp ráp lại với nhau bằng các dụng cụ lắp ráp (vít, bu-lông, đai ốc, ê -cu,v.v…);
b. Hàng hóa được ghép bằng đinh tán hoặc bằng cách hàn lại, với điều kiện những hoạt động này chỉ đơn thuần là lắp ráp;
c. Hàng hóa là các bộ phận cấu thành mà không phải trải qua bất cứ quá trình gia công nào khác để sản phẩm trở thành dạng hoàn thiện.
d. Cả 03 đáp án trên.

Câu 12: Cách phân loại theo quy tắc 3(b) chỉ nhằm vào các trường hợp nào ?

a. Sản phẩm hỗn hợp ;
b. Sản phẩm cấu tạo từ nhiều nguyên liệu khác nhau ;
c. Sản phẩm cấu tạo từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau ;
d. Hàng hóa được đóng gói ở dạng bộ để bán lẻ ;
e. Cả 4 trường hợp trên.

Câu 13: Theo Quy tắc 3(b) Hàng hóa  được coi như dạng bộ được đóng gói bán lẻ  phải có những điều kiện gì ?

a. Phải có ít nhất hai loại hàng khác nhau, mà ngay từ ban đầu thoạt nhìn có thể xếp vào nhiều nhóm hàng khác nhau;
b. Gồm những sản phẩm hoặc hàng hóa được xếp đặt cùng nhau để đáp ứng một yêu cầu nhất định hoặc để thực hiện một chức năng xác định;
c. Được xếp theo cách thích hợp để bán trực tiếp cho người sử dụng mà không cần đóng gói tiếp;
d. Cả 03 đáp án trên.

Câu 14: Quy tắc 5 thuộc các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được áp dụng để phân loại cho loại hàng hóa nào ?

a. Hàng hóa là sản phẩm hỗn hợp
b. Hàng hóa là bao bì, vật chứa đựng
c. Hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
d. Hàng hóa được đóng gói ở dạng bộ để bán lẻ

Câu 15: Trường hợp có ý kiến khác nhau về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế khi áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, tiêu chuẩn chuyên ngành, cơ quan nào thống nhất với cơ quan chuyên ngành liên quan để xử lý:

a. Bộ Tài Chính;
b. Bộ quản lý chuyên ngành liên quan;
c. Tổng cục Hải quan;
d. Cục Hải quan Tỉnh, thành phố.

Câu 16:  Người khai hải quan khai báo mã số HS và mô tả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo văn bản nào:

a. Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
b. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
c. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O);
d. Cả 3 đáp án đều sai.

Câu 17: Khi kiểm tra tên hàng, mã số, mức thuế đối với tờ khai được phân luồng xanh, công chức hải quan được giao nhiệm vụ đánh giá rủi ro, kiểm tra, rà soát cần phải lưu ý những thông tin gì?

a. Tên hàng, mục đích sử dụng
b. Chủng loại hàng hóa
c. Mặt hàng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng khai mã số của mặt hàng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
d. Mặt hàng dễ nhầm lẫn phân loại
e. Tất cả đáp án trên

Câu 18: Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành văn bản pháp quy sửa đổi, hướng dẫn phân loại hàng hóa, làm ảnh hưởng tới quá trình khai báo hải quan về mã số HS, mức thuế và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của người khai hải quan thì việc thực hiện phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế kể từ ngày nào?

a. Ngày đăng ký tờ khai;
b. Ngày của văn bản sửa đổi hướng dẫn phân loại có hiệu lực pháp luật theo quy định.

Câu 19: Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng văn bản nào để hướng dẫn phân loại và xử lý khiếu nại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế?

a. Mô tả hàng hóa theo Danh mục HS;
b. Mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
c. Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
d. Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO ( Tổ chức HQ thế giới)

Câu 20: Hàng hóa đang chờ kết quả phân tích để phân loại mã số HS được giải quyết theo thủ tục hải quan nào?

a. Đưa hàng về bảo quản;
b. Giải phóng hàng
c. Thông quan;
d. Cả 3 đáp án trên đều sai.

Câu 21: Việc lấy mẫu hàng hóa được thực hiện trong trường hợp nào:

a. Phục vụ việc khai hải quan theo yêu cầu của người khai Hải quan hoặc cơ quan chuyên ngành;
b. Phục vụ phân tích hoặc giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;
c. Có tranh chấp giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan
d. Cả 03 đáp án trên.

Câu 22: Thủ tục lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại phải đảm bảo những quy định nào sau đây?

a. Mẫu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại diện;
b. Đủ về số lượng, khối lượng phục vụ cho việc phân tích, giám định;
c. Mẫu phải được các bên ký xác nhận và niêm phong;
d. Mẫu hàng hóa phải được doanh nghiệp lấy từ kho chứa hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.
e. Đáp án a, b, c đúng.

Câu 23: Thẩm quyền quyết định việc lấy mẫu hàng hóa?

a. Công chức Kiểm tra thực tế hàng hóa;
b. Người khai HQ;
c. Thủ trưởng cơ quan HQ nơi có yêu cầu;
d. Cả 3 đáp án trên.

Câu 24: Thời gian lưu mẫu kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả phân loại?

a. 120 ngày
b. 60 ngày 
c. 30 ngày

Câu 25: Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là cơ sở để làm gì?

a. Xác định mã số HS tương ứng với mức thuế suất theo từng Biểu thuế;
b. Thực hiện chính sách quản lý hàng hóa;
c. Thông quan hàng hóa;
d. Đáp án a, b đúng.

Câu 26: Trong trường hợp nào thì Cơ quan Kiểm định Hải quan ban hành Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa?

a. Mẫu hàng hóa có cùng tên hàng, mã số hàng hóa;
b. Mẫu hàng hóa có cùng bản chất hàng hóa, mã số hàng hóa;
c. Mẫu hàng hóa của cùng nhà sản xuất;
d. Một trong hai đáp án a hoặc b.

Câu 27: Danh mục các mặt hàng không phải lấy mẫu phân tích nhằm mục đích phân loại ban hành theo công văn số 11310/TCHQ-TXNK ngày 01/12/2016 của Tổng cục Hải quan là mặt hàng nào dưới đây:

a.  Rau, củ, quả

b.  Hóa chất

c.  Hỗn hợp các chất thơm

d.  Các loại vải dệt thoi

Câu 28: Hàng hóa thuộc Danh mục các mặt hàng không cần phải lấy mẫu phân tích nhằm mục đích phân loại được tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tích trong trường hợp nào?

a. Không có cơ sở phân loại;
b. Nghi ngờ gian lận so với mã số khai báo;
c. Không có thông tin trên cơ sở dữ liệu của Hải quan;
d. Đáp án b,c đúng.

Câu 29: Người khai Hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại nếu thỏa mãn điều kiện:

a.  Có cùng tên hàng theo danh mục hàng hóa XNK Việt Nam;

b.  Có cùng thành phần, tính chất lý hóa;

c.  Có cùng tính năng, công dụng;

d.  Có cùng nhà sản xuất;

e.  Cả 04 đáp án trên.

Câu 30: Thẩm quyền ban hành văn bản xác định trước mã số hàng hóa?

a. Chi cục HQ nơi làm thủ tục;
b. Cục Hải quan Tỉnh,TP;
c. Tổng Cục Hải quan;
d. Bộ Tài Chính.

Câu 31: Văn bản thông báo xác định trước mã số hàng hóa có hiệu lực trong thời gian bao lâu?

a.  01 năm

b.  02 năm

c.  03 năm

d.  04 năm

Câu 32: Trong trường hợp người khai hải quan không đồng ý với Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan và đang trong thời gian thực hiện khiếu nại hoặc trưng cầu giám định thì có phải thực hiện Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan hay không?

a. Tạm thời chưa thực hiện, chờ kết quả giải quyết khiếu nại;
b. Vẫn thực hiện Thông báo kết quả phân loại của Tổng cục Hải quan.

c. Tạm tính theo khai báo của doanh nghiệp

Câu 33: Trường hợp có sự khác biệt mã số HS trên C/O so với mã số HS trên các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan của hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất của hàng hóa thì có được cơ quan hải quan chấp nhận hay không ?

a. Chấp nhận 
b. Không chấp nhận

Câu 34: Trường hợp mã số hàng hóa do người khai hải quan khai có sự khác biệt với mã số tại Thông báo kết quả phân loại hoặc Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa, công chức hải quan phải làm gì?

a. Thông báo cho người khai HQ khai bổ sung bằng Chỉ thị IDA01/EDA01(mã A) ;
b. Cập nhật mã số điều chỉnh tại chức năng 1.01.07 trên hệ thống MHS;
c. Cả 02 đáp án trên.

Câu 35: Trường hợp người khai hải quan không khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc điều chỉnh mã số thì thực hiện công việc gì ?

a.  Ghi nhận vào hệ thống VNACCS;

b.  Xác định lại mã số, mức thuế hàng hóa; Quyết định Ấn định thuế ;

c.  Xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

d.  Cập nhật mã số điều chỉnh tại chức năng 1.01.07 trên hệ thống MHS;

e.  Cả 04 đáp án trên.

Câu 36: Người khai hải quan nhập khẩu máy liên hợp (gồm hai hay nhiều máy) hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì được quyền lựa chọn phân loại:

a. Mã số HS toàn bộ hệ thống theo thiết bị có thuế suất thấp nhất;
b. Mã số HS chi tiết theo từng máy móc, thiết bị;
c. Mã số HS theo máy móc, thiết bị có chức năng chính;
d. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn đáp án b hoặc c.

Câu 37: Trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy theo máy chính của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, không phân biệt các máy đó được nhập khẩu từ nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau thì người khai hải quan phải:

a. Làm thủ tục nhập khẩu, khai báo mã HS theo máy chính mà không cần đăng ký Danh mục;
b. Đăng ký Danh mục máy móc thiết bị trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất;
c. Đăng ký Danh mục máy móc thiết bị trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi tại Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất.

Câu 38: Trường hợp người khai hải quan mất Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi thì Chi cục hải quan nơi người khai hải quan đăng ký Danh mục đồng thời là chi cục HQ làm thủ tục nhập khẩu thực hiện như thế nào?

a. Đăng ký Danh mục kiểm tra cụ thể và cấp lại Danh mục;
b. Kiểm tra các nội dung tự kê khai trên phiếu theo dõi trừ lùi mới do người khai hải quan lập;
c. Đối chiếu các thông tin trên hệ thống của Hải quan để xác nhận phiếu theo dõi trừ lùi các máy móc chưa nhập khẩu;
d. Cả 3 đáp án trên.

Câu 39: Người khai hải quan nhập khẩu hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thì thực hiện phân loại theo quy tắc:

a.  Quy tắc 2 (a);

b.  Quy tắc 2 (b);

c.  Quy tắc 3 (a);

d.  Quy tắc 3 (b);

Câu 40:  Một lô hàng xe máy 2 bánh nhập khẩu ở dạng tháo rời, không có lốp (vỏ) xe, được phân loại theo nhóm của mặt hàng nào:

a. Lốp xe

b. Xe máy

c. Từng bộ phận tháo rời

d. Động cơ xe

Câu 41. Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định số 902/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2018 về danh mục rủi ro về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế nhằm:

a. Cảnh báo lực lượng hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hóa cần phải lưu ý để chuyển luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa
b. Làm cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra khai báo của người khai hải quan về tên hàng, mã số, mức thuế trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan, được lưu hành trong nội bộ
c. Phục vụ cho cộng đồng Doanh nghiệp căn cứ danh mục do Tổng cục Hải quan để khai báo đúng và đầy đủ nhằm tránh sai sót ki cơ quan kiểm tra.

Câu 42. Nguyên tắc của việc phân loại hàng hóa để xác định mức thuế:

a. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b. Một mặt hàng có thể tùy theo chính chất của hàng hóa để phân loại và cũng có thể tùy theo công dụng của hàng hóa để phân loại
c. Cả 2 câu trên đều sai

Câu 43. Cơ quan Hải quan sử dụng kết quả phân loại để:

a.Áp dụng chính sách quản lý hàng hóa trên cơ sở thực hiện quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ áp dụng tại Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
b. Áp dụng mức thuế đối với một mặt hàng trên cơ sở thực hiện quy định tại các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai và điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được áp dụng mức thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c. Cả 2 câu trên đều đúng
d. Câu b đúng

Câu 44. Căn cứ mã số dưới đây để phân loại, áp mã số HS mặt hàng là “ruốc cá hồi thành phẩm, đã đóng gói bán lẻ” theo biểu thuế hiện hành:

a. Mã số 0304.99.00
b. Mã số 0305.41.00
c. Mã số 1604.20.91

Câu 45. Phân loại,  áp mã số mặt hàng trứng cá hồi muối đông lạnh?

a. 0302.14.00
b. 0303.19.00
c. 1604.32.00

Câu 46. Phân loại, áp mã số mặt hàng dưa chuột ngâm muối, đựng trong thùng phuy, chưa ăn ngay được?

a. 0711.40.90
b. 0814.00.00
c. 2001.10.00

Câu 47. Phân loại, áp mã số mặt hàng hạt giống hoa hướng dương dùng để gieo trồng?

a. 1206.00.00
b. 1209.99.90

Câu 48. Phân loại, áp mã số mặt hàng cà chua cắt miếng ngâm dầu?

a. 2002.10.00
b. 0702.00.00

Câu 49. Phân loại, áp mã số mặt hàng nước hồng sâm, linh chi Hàn Quốc, 100ml/ chai, dạng lỏng, giúp tăng cường sức khỏe, đóng gói 10 chai/ hộp?

a. 2106.90.71
b. 2202.99.50
c. 2106.90.53

Câu 50. Phân loại, áp mã số mặt hàng Collagen Gold, dạng lỏng, có chứa collagen, chiết xuất từ thực vật, đường, vitamin C…đóng gói 30ml /lọ, có thể uống ngay, không cần pha loãng?

a. 2106.90.72
b. 2106.90.99
c. 2202.99.50

Câu 51. Mặt hàng Amoni Sulphat – muối vô cơ có công thức hóa học là (NH4)2SO4 được sử dụng rộng rãi trong thương mại: là phụ gia thực phẩm ( E517), sử dụng trong nông nghiệp ( phân bón…) có mã số nào phù hợp?

a. 2833.29.90 : muối Sulphat

b. 3102. 21.00:  amoni sulphat

Câu 52. Phân loại, áp mã số mặt hàng Magnesium Sulphate heptahydrate (MgSO4.7H2O) dùng làm phân bón?

a. 2833.21.00
b. 3105.00.90

Câu 53. Phân loại, áp mã số mặt hàng nguyên liệu dược làm thuốc kháng sinh Levofloxacin hemihydrates ?

a. 2934.99.90
b. 2941.90.00

Câu 54. Phân loại, áp mã số mặt hàng chế phẩm tạo hương dùng cho thức ăn chăn nuôi?

a. 3302.90.00
b. 2309.90.90

Câu 55. Phân loại, áp mã số mặt hàng mực in màu?

a. 3215.11.90
b. 3215.19.00
c. 3215.90.70

Câu 56. Phân loại, áp mã số mặt hàng xà phòng giặt dạng cục?

a. 3402.20.95
b. 3402.20.99
c. 3401.11.50

Câu 57. Phân loại, áp mã số mặt hàng sửa rửa mặt làm sạch da, dạng lỏng, Teen derm gel 150ml, đã đóng gói bán lẻ?

a. 3401.30.00
b. 3304.99.20
c. 3304.99.90

Câu 58. Phân loại, áp mã số mặt hàng tấm bản kẽm để tạo ảnh, ở dạng phẳng, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng, có một chiều trên 255mm?

a. 3701.30.00
b. 3701.91.10
c. 3701.99.10

Câu 59. Phân loại, áp mã số mặt hàng khăn giấy ướt đã được tẩm nước hoa hoặc mỹ phẩm?

a. 4818.20.00
b. 4818.90.00
c. 4803.00.90
d. 3307.90.30

Câu 60. Phân loại mặt hàng đá hoa cương (marble slabs) dùng để ốp lát, dày 20mm đã được gia công đánh bóng một mặt, mặt còn lại được gắn lớp lưới bảo vệ từ sợi khoáng?

a. 2515.12.20
b. 6802.91.10

Câu 61.  Phân loại, áp mã số mặt hàng bình pha cà phê bằng sứ?

a. 6911.10.00
b. 6911.90.00
c. 6913.10.90

Câu 62. Phân loại mặt hàng bát, đĩa, tô ( dùng đựng thức ăn) bằng thủy tinh?

a. 7013.99.00
b. 7013.41.00
c. 7013.42.00
d. 7013.49.00
e. Đáp án b hoặc c hoặc d

Câu 63.  Một lô hàng xe máy ở dạng tháo rời tại thời điểm nhập khẩu, chỉ thiếu lốp xe, được phân loại theo nhóm của mặt hàng nào?

a. Lốp xe

b. Xe máy

c. Từng bộ phận tháo rời

d. Động cơ xe

Câu 64.  Một lô hàng máy giặt nhập khẩu, chỉ thiếu van xả, được phân loại vào nhóm của mặt hàng nào?

a. Từng bộ phận tháo rời

b. Bộ phận thực hiện chức năng chính

c. Van xả.

d. Máy giặt

Câu 65. Một lô hàng xe máy chưa lắp ráp, trong đó có 20 chiếc gương thừa ra về số lượng theo yêu cầu để lắp ráp hoàn thiện xe máy, thì 20 chiếc gương này sẽ được phân loại:

a. Cùng nhóm với lô hàng xe máy đó.

b. Theo nhóm của gương

c. Theo nhóm của khung xe máy

d. Theo nhóm của động cơ xe máy

Câu 66. Phân loại, áp mã số mặt hàng “Quạt cầm tay mini hoạt động bằng pin sạc – Mini fan Model: ND-7000, công suất 4W”?

a. 9503.00.99
b. 8414.59.91

Câu 67. Phân loại, áp mã số mặt hàng vòi nước nóng lạnh, vòi sen nóng, lạnh dùng trong nhà tắm, có hai đường nước vào và một đường nước ra?

a. 8481.80.91
b. 8481.80.50
c. 8481.80.99

Câu 68. Phân loại, áp mã số mặt hàng màn hình LCD, màu, tích hợp loa, model YN-CB22HDP, có kích thước 21,5, hoạt động theo nguyên lý chuyển đổi tín hiệu từ đầu vào HDMI thành hình ảnh hiển thị trên màn hình và âm thanh trên loa. Tín hiệu HDMI có thể được cung cấp từ máy xử lý dữ liệu tự động hoặc từ thiết bị phát âm thanh, hình ảnh?

a. 8471.60.90
b. 8528.59.10
c. 8528.52.00

Câu 69. Nhóm 85.09 chỉ bao gồm những máy cơ điện loại thường được sử dụng cho mục đích gia dụng nào?

a. Máy đánh bóng sàn, máy nghiền và trộn thức ăn và máy ép rau hoặc quả;
b. Máy đánh bóng sàn , máy nghiền và trộn thức ăn và máy ép rau hoặc quả với trọng lượng bất kỳ;
c. Các loại máy khác có trọng lượng không quá 20 kg;
d. Cả đáp án b,c

Câu 70. Phân loại, áp mã số mặt hàng băng tải dùng để bốc dỡ hành lý cho tàu bay, loại không tự hành, sử dụng trong sân bay?

a. 90.90

b. 33.90

Câu 71. Phân loại, áp mã số mặt hàng máy xông hơi khô hiệu Tylo, công suất 4,5KW?

a. 8516.29.00

b. 9019.10.90

Câu 72.  Phân loại, áp mã số mặt hàng máy phát điện tổ máy phát điện xoay chiều có gắn đèn chiếu sáng ( bóng đèn halogen), 04 bóng , mỗi bóng có công suất 400W, hiệu Yanmar, công suất 2.7KVA?

a. 8502.11.00

b. 9405.40.60

Câu 73. Phân loại, áp mã số mặt hàng Apple Watch, model A 1553, thiết bị giao tiếp điện tử, vận hành như một phần bổ trợ cho điện thoại Iphone, đeo ở cổ tay, có thiết bị truyền giọng nói, hình ảnh và các dữ liệu khác, máy phân tích dữ liệu tự động, đồng hồ, chỉ sử dụng kèm Apple Iphone?

a. 8471.41.90
b. 8517.62.59
c. 9102.99.00

Câu 74.  Phân loại, áp mã số mặt hàng xe ô tô tải chuyên dùng chở suất ăn trên máy bay, nhãn hiệu ISUZU  FVR 34SL, động cơ diesel, buồng lái kín, trên buồng lái có 03 chỗ ngồi, tay lái thuận, phía sau là thùng chở hàng kín, có thiết bị nâng hạ thùng chở hàng bằng cơ cấu thủy lực, khối lượng toàn bộ theo thiết kế là 15.000 kg?

a. 8705.90.90

b. 8704.22.59 

c. 8709.19.00

Câu 75.  Phân loại, áp mã số mặt hàng xe địa hình 04 bánh, động cơ đốt trong piston, đốt cháy bằng tia lửa điện, dung tich xylanh 475 cc, model TRX500FE1F, hiệu Honda?

a. 8703.21.42
b. 8711.30.19