CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÂU HỎI NGHIỆP VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ

(Chữ nghiêng, in đậm là đáp án đúng)

Câu 01

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Trong trường hợp có bảo lãnh của ngân hàng thương mại thì thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế mà người nhập khẩu không nộp thuế, thì Ngân hàng thương mại phải nộp thuế và tiền thuế chậm nộp cho cơ quan hải quan:

a. Sau 30 ngày
b. Sau 40 ngày
c. Sau 50 ngày
d. Luật không quy định thời hạn, phải nộp thuế ngay

Câu 02

Hãy lựa chọn phương án đúng:

Thẩm quyền quyết định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế:

a. Thủ tướng Chính phủ
b. Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao
c. Tổng cục Hải quan
d. Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Câu 03

Hãy lựa chọn phương án đúng:

Cơ quan có thẩm quyền ban hành Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt:

a. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
b. Chính phủ
c. Bộ Tài chính
d. Bộ Công thương

Câu 04

Hãy lựa chọn phương án đúng, đầy đủ nhất cho tình huống đặt ra sau đây: Theo quy định hiện hành, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khỏan tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất sẽ được:

a. Miễn thuế nhập khẩu
b. Hoàn thuế nhập khẩu
c. Hoàn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT
d. Miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT

Câu 05

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Trong số các cá nhân dưới đây thì cá nhân nào không được giao thẩm quyền ra quyết định ấn định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
b. Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố
c. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
d. Chi cục trưởng Chi cục hải quan

Câu 06

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế. Cơ quan hải quan có thẩm quyền giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan là :

a. Bộ Tài chính
b. Tổng cục Hải quan
c. Cục Hải quan tỉnh, thành phố
d. Chi cục Hải quan

Câu 07

Khi ấn định thuế cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế đồng thời gửi cho người nộp thuế biết trong thời hạn bao nhiêu giờ làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế:

a. 4 giờ
b. 8 giờ

c.16 giờ

d. 24 giờ

Câu 08

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là :

a. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
b. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
c. Đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
d. Đối tượng xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Câu 09

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Đối với lô hàng nhập khẩu thuộc đối tượng nộp ba loại thuế là thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt thì trình tự tính các loại thuế là:

a. Thuế nhập khẩu, thuế trị giá gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
b. Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giá gia tăng
c. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế trị giá gia tăng
d. Thuế trị giá gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu

Câu 10

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Thuế suất ưu đãi của thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do:

a. Bộ Tài chính công bố
b. Bộ Công thương công bố
c. Văn phòng Chính phủ công bố
d. Bộ Kế hoạch đầu tư công bố

Câu 11

Đối tượng nào không phải là đối tượng nộp thuế trong số các đối tượng dưới đây:

a. Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
b. Tổ chức nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
c. Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hay nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
d. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế

Câu 12

Đối với số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, quá thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày đã thực nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản, thì cơ quan hải quan làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân sách nhà nước theo quy định.

Hãy lựa chon phương án đúng:

a. 45 ngày
b. 90 ngày
c. 135 ngày
d. 365 ngày

Câu 13

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây

Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nào công bố để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a. Kho bạc Nhà nước Trung ương
b. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
d. Bộ Tài Chính

Câu 14

Hãy lựa chọn phương án đúng cho tình huống đặt ra sau đây:

Thời hạn nộp thuế hàng hóa nhập khẩu của người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan:

a. Nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng
b. Thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
c. Thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp
d. Phương án a và b

Câu 15

Anh (chị) hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Theo quy định hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học thuộc:

a. Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu
b. Đối tượng miễn thuế nhập khẩu
c. Đối tượng hoàn thuế nhập khẩu
d. Đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu.

Câu 16:

Anh (chị) hãy lựa chọn phương án đúng:

Trường hợp nào sau đây không phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu miễn thuế đầu tiên:

a. Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
b. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
c. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục
d. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

Câu 17

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với trường hợp nào sau đây:

a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
b. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
c. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
d. Cả a và c

Câu 18

Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa theo loại hình chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam là hàng hóa thuộc đối tượng nào sau đây:

a. Đối tượng chịu thuế
b. Không thuộc đối tượng chịu thuế
c. Đối tượng miễn thuế
d. Đối tượng xét miễn thuế

Câu 19

Lựa chọn phương án sai:

Đối tượng được xét hoàn thuế:

a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tô chức có thẩm quyền giảm định, chứng nhận
b. Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
c. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
d. Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn

Câu 20

Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất theo loại hình sản xuất - xuất khẩu. Hãy chọn câu sai trong 4 câu dưới đây:

a. Thông báo định mức cho cơ quan hải quan, khi kết thúc hợp đồng Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh khoản hợp đồng với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai
b. Thuộc đối tượng miễn thuế
c. Khi kết thúc năm tài chính: trong thời hạn 90 ngày Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai chính xác và phải nộp báo cáo quyết toán “nhập - xuất - tồn” cho Chi cục Hải quan
d. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan

Câu 21

Căn cứ xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được để cơ quan Hải quan thực hiện việc miễn thuế thực hiện theo quy định của cơ quan nào sau đây:

a. Chính phủ
b. Bộ Giao thông vận tải
c. Bộ Khoa học và Công nghệ
d. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Câu 22

Doanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu để bán thì việc kê khai thuế Bảo vệ môi trường được thực hiện theo phương án nào sau đây:

a. Kê khai cùng với thuế Nhập khẩu
b. Kê khai tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai nộp thuế GTGT
c. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn kê khai cùng với thuế Nhập khẩu hoặc tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai nộp thuế GTGT
d. Không phải kê khai thuế Bảo vệ môi trường vì xăng dầu đã chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Câu 23

Thuế Bảo vệ môi trường đã nộp nhưng hàng hóa còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài được hưởng chính sách nào sau đây:

a. Được xét giảm thuế
b. Được hoàn thuế
c. Được miễn thuế
d. Được xét miễn thuế

Câu 24

Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

Quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước sẽ bị xử phạt chậm nộp thuế. Mức phạt chậm nộp sẽ là:

a. 0,5%/ngày

b. 0,05%/ngày
c. 0,03%/ngày
d. Không quy định

Câu 25

Lựa chọn phương án đúng về thời hạn nộp thuế Bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu:

a. Thời hạn nộp thuế Bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu là 15 ngày
b. Thời hạn nộp thuế Bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu là 30 ngày
c. Thời hạn nộp thuế Bảo vệ môi trường là thời hạn nộp thuế nhập khẩu
d. Thời hạn nộp thuế Bảo vệ môi trường là thời hạn nộp thuế Giá trị gia tăng

Câu 26

Đối tượng nào dưới đây không phải nộp phí, lệ phí hải quan:

a. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
b. Hàng đang làm thủ tục hải quan phải lưu kho hải quan để ngày hôm sau hoàn thành thủ tục hải quan, khi hoàn thành thủ tục hải quan sẽ phải nộp lệ phí hải quan
c. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (kể cả hàng hóa trao đổi giữa doanh nghiệp chế xuất với nội địa và giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau)
d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 27:

Thuế suất thông thường (không phải là thuế ưu đãi “MFN” và thuế ưu đãi đặc biệt “FTA”) được quy định tính bằng 150% thuế suất un đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi MFN bằng 0%, Luật Thuế XNK quy đinh cho cơ quan hoặc cá nhân nào có thẩm quyền quyết định mức thuế:

a. Thủ tưởng Chỉnh phủ.
b. Chính phủ
c. Ủy ban Thường vụ quốc hội
d. Quốc hội

Câu 28

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là:

a. 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
b. 45 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
c. 60 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
d. 365 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

Câu 29

Cơ quan nào được Quốc hội giao thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ:

a. Thủ tướng Chính phủ
b. Chính phủ
c. Bộ Tài Chính
d. Bộ Công Thương.

Câu 30

Hiện nay thị trường nào được Việt Nam miễn áp dụng thuế ngoài hạn ngạch thuế quan:

a. Hàn quốc
b. Úc - New Zealand
c. Nhật Bản
d. Asean.

Câu 31

Những mặt hàng nào Việt Nam đang áp dụng hạn ngạch thuế quan:

a. Muối, đường, sữa, trứng gia cầm
b. Đường, sữa, trứng gia cầm, thuốc lá
c. Muối, đường, nguyên liệu sản xuất thuốc lá, trứng gia cầm.
d. Muối, đường, thuốc lá, trứng gia cầm

Câu 32

Các trường hợp nào dưới đây không được xét hoàn thuế:

a. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế
b. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế ưu đãi (MFN) nhưng sau đó nộp bổ sung c/o FTA hợp lệ.
c. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu
d. Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm

Câu 33

Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm. Câu nào dưới đây là đúng nhất khi áp dụng điều khoản này:

a. Áp dụng cho tất cả hàng hóa kể cả những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
b. Không áp dụng đối với mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng)
c. Là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc hiệt (trừ trường hợp quà hiếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc hiệt đế phục vụ mục đỉch an ninh, quốc phòng).
d. Là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, không thuộc danh mục mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan

Câu 33

Câu nào sau đây chưa đúng theo quy định tại Luật Quản Thuế hiện hành. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a. Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế
b. Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy đinh việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp
c. Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế
d. Người khai thuế tự khai báo thuế bổ sung qua hệ thống VNACCS.

Câu 34

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định như sau:

a. Ba mươi ngày (30), kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
b. Ba mươi ngày (30), kể từ ngày thông quan hàng hóa
c. Sáu mươi ngày (60), kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
d. Sáu mươi ngày (60), kể từ ngày thông quan hàng hóa

Câu 35

Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì Luật Quản lý Thuế quy định việc thanh toán được thực hiện theo trình tự ưu tiên dưới đây:

a. Tiền thuế nợ - tiền thuế truy thu - tiền thuế phát sinh - tiền phạt.
b. Tiền thuế nợ - tiền thuế phát sinh - tiền thuế truy thu - tiền phạt
c. Tiền thuế nợ - tiền phạt - tiền thuế truy thu - tiền thuế phát sinh
d. Cả 3 câu a, b và c đều đúng. Doanh nghiệp được quyền nộp loại thuế nào trước cũng được

Câu 36

Tại biểu thuế GTGT: Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

a. Không chịu thuế GTGT tại khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc khâu nhập khẩu nhưng phải nộp 5% thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại.
b. Không chịu thuế GTGT tại kinh doanh thương mại nhưng phải nộp thuế GTGT 5% tại khâu sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc khâu nhập khẩu
c. Không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng phải nộp 5% thuế GTGT tại khâu tự sản xuất, đánh bắt ra thị trường và tại kinh doanh thương mại trong nội địa
d. Không chịu thuế GTGT tại khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra thị trường và tại khâu kinh doanh thương mại trong nội địa nhưng phải nộp 5% thuế GTGT tại khâu nhập khẩu

Câu 37

Tại biểu thuế GTGT: Ký hiệu (*) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

a. Không chịu thuế GTGT tại khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra
b. Không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
c. Không chịu thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại trong nội địa;
d. Cả 3 câu a, b và c đều sai

Câu 38

Mặt hàng nào dưới đây chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu:

a. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp
b. Tàu đánh bắt xa bờ có công suất máy chính từ 90CV trở lên
c. Máy vắt sửa bò
d. Máy sản xuất mỹ phẩm.

Câu 39

Thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT đối với 01 lô hàng nhập khẩu:

a. Nộp thuế cùng thời điểm theo Luật Thuế XNK số 107/2016/QH13.
b. Các sắc thuế đều quy định thời điểm nộp thuế khác nhau
c. Thời hạn nộp thuế là 30 ngày tính từ ngày thông quan hàng hóa
d. Cả 3 câu trên đều sai

Câu 40

Trường hợp mức thuế ưu đãi đặc biệt (FTAs) cao hơn mức thuế ưu đãi (MFN) cho cùng một mặt hàng giống hệt; tại thời điểm xuất trình hồ sơ Doanh nghiệp có nộp C/O FTA hợp lệ cho công chức hải quan. Công chức hải quan sẽ:

a. Tính theo mức thuế ưu đãi đặc biệt FTAs
b. Tính theo mức thuế ưu đãi MFN
c. Từ chối C/O FTAs, sau đó tính theo thuế ưu đãi MFN
d. Yêu cầu Doanh nghiệp có công văn xin rút C/O FTA, sau đó tính theo thuế ưu đãi MFN

Câu 41

Biểu thuế thông thường được áp dụng trong trường hợp:

a. Doanh nghiệp không xuất trình C/O FTAs
b. Không nằm trong danh sách các quốc gia đã có thoả thuận quy chế tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ Công Thương công bố.
c. Không nằm trong danh sách các quốc gia chưa có thoả thuận quy chế tối huệ quốc với Việt Nam do Chính phủ công bố
d. Hàng hóa xuất khẩu vào Việt Nam không nằm trong danh sách các quốc là thành viên Hiệp định thương mại tự do và Doanh nghiệp không xuất trình C/O ưu đãi

Câu 42

Trường hợp nào trong 4 trường hợp dưới đây phải Thông báo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận danh mục miễn thuế:

a. Hàng quà biếu, quà tặng  miễn thuế của tổ chức nước ngoài tặng tổ chức trong nước
b. Hàng hóa của đối tượng miễn trừ ngoại giao được cơ quan hải quan giải quyết miễn thuế
c. Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí.
d. Hàng hóa là tài sản di chuyển được cơ quan hải quan giải quyết miễn thuế

Câu 43

Trường hợp nào trong 4 trường hợp dưới đây được xét giảm thuế:

a. Hàng hóa còn đang nằm trong sự quản lý giám sát của cơ quan hải quan, bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan.
b. Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả cho khách hàng nước ngoài
c. Hàng hóa đã nộp thuế theo mức thuế MFN, sau đó nộp bổ sung C/O FTA hợp lệ
d. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng khi mang về kho riêng của Doanh nghiệp, số lượng thực tế không đủ so với hợp đồng

Câu 44

Đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Luật Thuế GTGT, các Luật sửa đổi, bổ sung; các Nghị định và Thông tư hướng dẫn là đối tượng:

a. Không phải khai báo thuế GTGT dù biểu thuế GTGT có quy định thuế suất thuế GTGT.
b. Hàng hóa có thuế GTGT bằng 0%
c. Phải khai báo thuế GTGT theo mức thuế quy định tại biểu thuế GTGT, sau đó được hoàn thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương
d. Phải khai báo thuế GTGT theo mức thuế quy định tại biểu thuế GTGT, sau đó được hoàn thuế GTGT tại cơ quan hải quan

Câu 45

Chọn câu nào đúng nhất:

Căn cứ Luật Thuế GTGT, các Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT; các Nghị định và Thông tư hướng dẫn quy định đối tượng bị điều chỉnh gồm:

a. Đối tượng không chịu thuế và đối tượng chịu thuế bao gồm các mức thuế GTGT 0%, 5%, 10% và 20%
b. Đối tượng không chịu thuế và đối tượng chịu thuế bao gồm các mức thuế GTGT 0%, 5%, 10%.
c. Đối tượng chịu thuế bao gồm các mức thuế GTGT 0%, 5%, 10%
d. Đối tượng không chịu thuế và đối tượng chịu thuế bao gồm các mức thuế GTGT 5%, 10% và 20%

Câu 46

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trường hợp nào dưới đây được miễn nộp phí và lệ phí:

a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
b. Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
c. Hàng gửi kho ngoại quan
d. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh

Câu 47

Căn cứ Luật số 21/2012/QH13 quy định tại khoản 20: Bổ sung khoản 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế số 78/2006/HQ10: trường hợp nào dưới đây không  được xem xét xoá nợ tiền thuế, tiền phạt:

a. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản của Tòa án đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt
b. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ
c. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế mà Hải quan đã áp dụng tất cả 7 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại Luật Quản lý Thuế và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý Thuế và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm (10 năm), kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi
d. Doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, đóng mã số thuế.

Câu 48

Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 hàng hóa nhập khẩu nào dưới không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường tại khâu nhập khẩu:

a. Nhiên liệu bay
b. Nhang trừ muỗi.
c. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)
d. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

Câu 49

Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BCT ngày 21 tháng 03 năm 2017 do Bộ Công Thương ban hành để áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số mặt hàng thép hình chữ H nhập khẩu vào Việt Nam, được phân loại theo mã HS 7216.33.00, 7228.70.10 và 7228.70.90, được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ quốc gia nào dưới đây:

a. Hàn quốc
b. Đài Loan
c. Malaysia
d. Trung quốc.

Câu 50

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

a. Bài lá
b. Xe ôtô khách 25 chỗ ngồi.
c. Máy điều hòa nhiệt độ từ 90.000 BTU trở xuống
d. Du thuyền

Câu 51

Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định về nghiệp vụ tổng hợp báo cáo, quyết toán thu phí và lệ phí hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu khoản tiền gửi phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh đã thu, nộp ngân sách nhà nước với Kho bạc Nhà nước chi tiết theo mục lục ngân sách và đưa vào quyết toán ngân sách nhà nước năm.

Định kỳ, Chi cục Hải quan có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về Cục Hải quan trong khoảng thời gian:

a. Một tháng/ lần (30 ngày)
b. Một Qúy/ lần (90 ngày)
c. Một năm/ lần (365 ngày)

Câu 52.

Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định đối tượng nào dưới đây không thuộc các trường hợp phải kiểm tra hồ sơ trước - hoàn thuế sau, tức là hoàn thuế trước - kiểm tra sau:

a. Người nộp thuế trong thời gian 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 (hai) lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
b. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu
c. Người nộp thuế trong thời gian 24 (hai mươi bốn) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
d. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP
e. Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Câu 53:

Người nộp thuế nợ tiền thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan hải quan đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức sau:

- Tiền thuế nợ từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng;

- Tiền thuế nợ trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng;

- Tiền thuế nợ trên 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng;

Cơ quan nào trong ngành tài chính mà pháp luật không giao thẩm quyền xem xét cho người nộp thuế được gia hạn thời gian nộp thuế:

a. Bộ Tài Chính
b. Tổng cục Hải quan
c. Cục Hải quan
d. Chi cục Hải quan

Câu 54:

Người nộp thuế nợ tiền thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan hải quan đã ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức dưới đây.

Pháp luật quy định thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan được cho gia hạn số tiền thuế giới hạn ở mức nào trong số đáp án dưới đây:

a. Tiền thuế nợ từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 3 tháng
b. Tiền thuế nợ trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 6 tháng
c. Tiền thuế nợ trên 2.000.000.000 đồng, thời gian nộp dần tiền thuế tối đa không quá 12 tháng
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng. Pháp luật phân loại số tiền thuế còn nợ để tương ứng với thời gian gia hạn nộp dần

Câu 55.

Căn cứ Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

Phương pháp tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế sẽ không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra, câu này đúng hay sai:

a. Đúng
b. Sai
c. Có cách tính cách khác

Câu 56.

Căn cứ Luật Quản lý Thuế:

Cho phép chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan Hải quan cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, trong thời gian này:

a. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
b. Người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Câu 57.

Căn cứ Luật Quản lý Thuế: trường hợp nào dưới đây không được cơ quan hải quan xem xét cho gia hạn thời gian nộp thuế:

a. Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn
b. Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do bị tai nạn bất ngờ
c. Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn về tài chính, có xác nhận của địa phương
d. Chính phủ cho phép do không có khả năng nộp thuế đúng hạn vì gặp khó khăn đặc biệt

Câu 58.

Căn cứ Luật Quản lý Thuế: cơ quan Hải quan không được quyền ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp:

a. Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;
b. Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;
c. Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế
d. Người khai hải quan chưa đồng ý kết quả tham vấn

Câu 59.

Căn cứ Thông tư số 274/2016/TT-BTC các trường hợp nào dưới đây không được miễn thu phí, lệ phí hải quan:

a. Hàng viện trợ nhân đạo
b. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống
c. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng
d. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quá biếu, quà tặng có trị giá từ 2.000.000 đồng Việt Nam trở xuống

Câu 60.

Căn cứ Thông tư số 274/2016/TT-BTC: Phí hải quan được sử dụng để:

a. Cơ quan hải quan được để lại toàn bộ số tiền phí thu được, để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí.
b. Nộp toàn bộ cho ngân sách Trung ương
c. Nộp toàn bộ cho ngân sác địa phương
d. Cơ quan hải quan được giữ lại 70% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí

Câu 61.

Căn cứ Nghị định số 167/2016/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế. Hãy tìm đáp án sai trong các câu dưới đây:

a. Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh để bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
b. Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
c. Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hưởng các chính sách thuế như đối với hàng hóa tạm xuất
d. Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Câu 62.

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định điều kiện Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp thuế. Trường hợp nào dưới đây chưa đủ điều kiện xóa nợ thuế, tiền chậm nộp thuế:

a. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
c. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; Cơ quan hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Câu 63.

Căn cứ Luật Thuế Bảo vệ môi trườnng: Người nộp thuế bảo vệ môi trường không được hoàn lại thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

a. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài
b. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất
c. Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh đã tiêu thụ tại thị trường nội địa
d. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài

Câu 64.

Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC: hảy chọn câu đúng. Khi cơ quan hải quan xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn thuế, cơ quan Hải quan chỉ hoàn thuế với điều kiện:

a. Người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác
b. Người nộp thuế không còn nợ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả không còn nợ tiền phí hải quan, lệ phí hải quan

Câu 65.

Căn cứ Luật Quản lý Thuế và các Luật sửa đổi, bổ sung: Nhóm nợ nào dưới đây không được phân loại vào nhóm nợ khó thu:

a. Nợ của người nộp thuế trực thuộc cơ quan quản lý Nhà nước đã có quyết định giải thể
b. Nợ của người nộp thuế đã bị tuyên bố phá sản của Tòa án Nhân dân
c. Nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.
d. Nợ của người nộp thuế còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh nhưng số nợ thuế đã quá 90 ngày kể từ ngày pháp sinh nợ

Câu 66.

Trong các khoản nợ thuế dưới đây, nhóm nợ nào pháp luật quy định cơ quan hải quan không cưỡng chế thuế:

a. Nợ quá hạn chưa quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 1 ngày đến 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
b. Nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
c. Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ phải nộp do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn nộp dần tiền thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
d. Nợ tiền phạt vi phạm hành chính: khoản nợ phải nộp do bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và tiền chậm nộp phát sinh do chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính.
e. Nợ phí, lệ phí hải quan: khoản nợ phí, lệ phí hải quan phải nộp của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện quá cảnh.

Câu 67.

Căn cứ Luật Quản lý Thuế và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý Thuế: hiện nay ngành Hải quan đang phân loại và quản lý 2 nhóm nợ: nợ khó thu và nợ có khả năng thu. Mốc thời gian để phân loại và quản lý dựa vào ngày hiệu lực của Luật là:

a. Nợ trước ngày 01/7/2013 và từ ngày 01/7/2013 trở lại đây
b. Nợ trước ngày 01/01/2013 và từ ngày 01/01/2013 trở lại đây
c. Nợ trước ngày 01/7/2016 và từ ngày 01/7/2016 trở lại đây