CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
 

Thời gian qua Bộ Tài chính nhận được phản ánh vưóng mắc về phân loại thép cốt bê tông và thép chất lượng cao nhập khẩu. Về việc này, Bộ Tài chính hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất như sau:

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép cốt bê tông”;

Trên cơ sở Ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 5139/BKHCN-TĐC ngày 14/12/2016;

1. Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ (QCVN 7:2011/BKHCN) trong việc xác định mặt hàng thép thuộc loại thép cốt bê tông khi thực hiện phân loại và áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trường hợp mặt hàng thép nhập khẩu đáp ứng cả quy định về thép cốt bê tông và thép cơ khí chế tạo chất lượng cao thuộc chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi:

2.1. Đối với thép khai báo vào chương 98: Thực hiện phân tích theo tiêu chuẩn thép cơ khí chế tạo chất lượng cao thuộc chương 98 (tiêu chuẩn TCVN 1766:1975 về thép cacbon chất lượng tốt, mác thép và yêu cầu kỹ thuật và TCVN 8996:2011 về thép chồn nguội và kéo vuốt nguội) để xác định. Nếu đáp ứng TCVN 1766:1975 hoặc TCVN 8996:2011 thì không yêu cầu giám định theo quy định về thép cốt bê tông; Trường hợp không đáp ứng hai tiêu chuẩn thép cơ khí chế tạo chất lượng cao dẫn trên thì tiếp tục phân tích, giám định để xác định mặt hàng là thép “cốt bê tông” (theo quy định tại Chú giải 5 cuối Chương 72 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN) hay thép “loại khác”.

2.2. Đối với thép khai báo vào loại khác” thuộc các nhóm 72.13, 72.14, 72.15 thuộc Chương 72: Thực hiện phân tích theo tiêu chuẩn thép cốt bê tông quy định tại Chú giải 5 cuối Chương 72 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN để xác định mặt hàng có hay không phải là thép cốt bê tông, từ đó xác định mã số phù hợp.

3. Trường hợp mặt hàng thép nhập khẩu đã khai báo thuộc mã số 7213.91.90 “loại khác”, đã có kết quả phân tích của cơ quan hải quan đáp ứng tiêu chuẩn thép cơ khí chế tạo chất lượng cao thuộc chương 98, đã có Thông báo phân loại của Tổng cục Hải quan kết luận mặt hàng phân loại theo mã số 9839.10.00 hoặc 9839.20.00, thuế suất 0% thì không thực hiện phân tích lại theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2011/BKHCN.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện ./.

9392/BTC-TCHQ
V/v: phân loại thép cốt bê tông và thép chất lượng cao
14/07/2017
14/07/2017
Còn hiệu lực
Công văn
Phân tích phân loại
Bộ Tài chính
Nguyễn Dương Thái