CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Văn phòng Đại diện Công ty KIO KOREA Co.Ltd
(Địa chỉ: Phòng 1618 tầng 16, tòa nhà CJ số 2Bis 4-6 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh)

 

Phúc đáp công văn không số ngày 09/11/2017 của Văn phòng Đại diện Công ty KIO KOREA Co.Ltd về việc hướng dẫn mã số mặt hàng “tấm nhữa PVC”, về việc này Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:

1/ Hướng dẫn việc phân loại hàng hóa:

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 26 “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ Hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi mã số, của hàng hóa theo Dannh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”;

Căn cứ điểm 2 Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ; “...Về việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015; của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Căn cứ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Căn cứ nội dung Chương 39: “Plastic và các sản phẩm bằng plastic

Căn cứ nội dung nhóm 39.21: “Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic”. Căn cứ nội dung Chú giải Chương 39: “Trong các nhóm 39.20 và 39.21, thuật ngữ “tấm, phiến, màng, lá và dải” chỉ áp dụng cho các loại tấm, phiến, màng, lá và dải (trừ loại thuộc Chương 54) và cho các dạng khối hình học đều, đã hoặc chưa in hay được gia công bề mặt bằng cách khác, chưa cắt hay được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) nhưng chưa được gia công thêm (thậm chí khi cắt như vậy chúng trở thành cac sản phẩm có thể dùng ngay được). 

Tham khảo nội dung chi tiết Chú giải HS 2012 nhóm 39.21:

“Nhóm này ba gồm các tấm, phiến, màng, lá và dải, từ plastic, trừ loại thuộc nhóm 39.18, 39.19 hoặc 39.20 hoặc thuộc Chương 54. Do đó, nó chỉ bao gồm các sản phẩm loại xốp (cellular) hoặc sản phẩm đã được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác. (Để  phân loại các sản phẩm dạng tấm, …kết hợp với các vật liệu khác, xem Chú giải Tổng quát).

Các tấm, phiến …đã hoặc chưa gia công bề mặt (kể cả các tấm, phiến đã bị cắt thành các dạng hình vuông và hình chữ nhật khác), có các cạnh được mài, được khoan, cán, làm viền, xoắn, đóng khung hoặc được gia công cách khác hoặc được cắt thành các hình dạng trừ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) thì thường được phân loại như các sản phẩm thuộc các nhóm 39.18., 39.19 hoặc 39.22 đến 39.26.”

Căn cứ nội dung 39.18: “Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này”.

Căn cứ nội dung mục 9 Chú giải Chương 39: “Theo mục đích của nhóm 39.18, thuật ngữ “tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic ” áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, có chiều rộng từ 45 cm trở lên, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần, gồm plastic hoặc được gắn cố định trên lớp nền bằng vật trang trí bất kỳ trừ giấy, lớp plastic (trên bề mặt) được sơn giả vân, rập nổi, tạo màu, in các mẫu thiết kế hoặc được trang trí bằng cách khác.”

Tham khảo nội dung chi tiết chú giải HS 2012 nhóm 39.18:

“Phần đầu của nhóm này bao gồm plastic loại thường được sử dụng như các tấm trải sàn, ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm rời để ghép. Lưu ý rằng chính các tấm trải sản tự dính được phân loại trong nhóm này.

Phần thứ hai của nhóm này, mà phạm vi của nó được xác định trong Chú giải 9 thuộc Chương này, bao gồm các tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, kể cả các loại có lớp bồi là vật liệu dệt. Giấy dán tường hoặc các loại phủ tường tương tự bằng giấy được tráng hoặc phủ bằng plastic thì bị loại trừ (nhóm 48.14)”.

Do Quý văn phòng đại diện không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hàng hóa theo các quy định về phân loại hàng hóa nêu trên, nên cơ quan hải quan không thể xác định mã số chính xác. Đề nghị Quý văn phòng đại diện nghiên cứu các quy định về phân loại hàng hóa nêu trên, căn cứ hồ sơ Hải quan, hàng hóa thực tế nhập khẩu, các thông tin của hàng hóa để phân loại, áp mã số phù hợp.

Trong trường hợp cần thiết Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

2/ Hướng dẫn xác định trước mã số hàng hóa xuất nhập khẩu:

Để thuân lợi trong quá trình làm thủ tục hải quan, làm cơ sở để khai báo chính xác mã số hàng hóa, Doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình xác định trước mã số như sau:

- Thủ tục và điều kiện xác định trước mã số quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ.

- Hồ sơ xác định trước mã số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.

Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn để Quý Văn phòng đại diện được biết./.

3667/HQHCM-TXNK
V/v hướng dẫn mã số mặt hàng tấm nhựa PVC
01/12/2017
01/12/2017
Còn hiệu lực
Công văn
Phân tích phân loại
Cục Hải quan Tp.HCM
Hoàng Thị Xuân Hoa