CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi:
- Chi cục Hải quan CK Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất;
- Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục.

 

Trả lời công văn số 2713/SB-ĐHHN ngày 06/10/2017 của Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (viết tắt là chi cục) về việc vướng mắc phân loại thiết bị hâm nóng thực phẩm thuộc tờ khai hải quan số 101630139660/A11/02B1 ngày 28/9/2017 do công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu Win Win làm thủ tục nhập khẩu, mã số khai báo là 8419.81.10, Chi cục đề xuất mã số 8516.79.90. Về việc này Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:

Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 quy định:

“Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo;

Căn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

Căn cứ chú giải hệ thống hài hóa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) 2012.

1/ Đối với mặt hàng thiết bị hâm nóng thực phẩm (chi tiết theo phụ lục 3, phụ lục 11 của tờ khai 101630139660/A11/02B1 ngày 28/9/2017):

Căn cứ nội dung chương 84: “Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng”

Căn cứ nội dung nhóm 84.19“Trang thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò nấu luyện, lò nung sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun chứa nước nóng, không dùng điện”.

Tham khảo nội dung chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 84.19:

“I. Máy và thiết bị làm nóng hoặc làm lạnh: 

Mục này gồm các loại máy được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, dùng để xử lý đơn giản các vật liệu như đun nóng, đun sôi, nấu, cô đặc, làm bay hơi, hóa hơi, làm lạnh,v.v...

Dưới đây là các ví dụ về máy và thiết bị, theo các điều kiện nêu trên, được điều chỉnh bởi Phần (I) của Chú giải này:

17) Thiết bị làm nóng hoặc nấu chuyên dụng mà thông thường không được sử dụng trong gia đình (ví dụ: bình pha cà phê trong quầy hàng, bình pha trà hoặc sữa, ấm hơi nước,v.v... được sử dụng các nhà hàng, căn tin,v.v...; nồi nấu hơi nước, bàn làm nóng, tủ đun nóng, tủ sấy...; chảo rán)”.

Căn cứ nội dung chương 85: “Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên ”.

Căn cứ nội dung nhóm 85.16“Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian dùng điện và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45”.

Tham khảo nội dung chú giải E nhóm 85.16: “Thiết bị nhiệt điện khác loại sử dụng cho mục đích gia dụng”.

“Nhóm này bao gồm tất cả các máy và thiết bị nhiệt điện với điều kiện chúng thường được sử dụng trong gia đình. Một số loại này đã được nêu ở phần trước của chú giải (ví dụ máy sưởi điện, bình đun nước nóng, máy sấy tóc, bàn là... Loại khác, bao gồm: 8) Máy sấy đĩa và máy hâm nóng thức ăn.

Nhóm này loại trừ:

c) Máy pha cà phê dùng cho quầy hàng, máy ủ sữa hoặc trà, chảo rán và chảo chao dầu mỡ, ví dụ, trong các cửa hàng, và các thiết bị nhiệt điện khác mà không thường được sử dụng trong gia đình (nhóm 84.19...)”.

Căn cứ các nội dung hướng dẫn nêu trên, căn cứ hồ sơ hải quan, các chứng từ và tài liệu kỹ thuật của hàng hóa do Chi cục cung cấp, mặt hàng thiết bị giữ nóng thức ăn hiệu Hatco (chi tiết theo phụ lục 3, phụ lục 11 của tờ khai 101630139660/A11/02B1) thuộc nhóm 84.19, mã số 8419.81.10.

2/ Đối với mặt hàng thiết bị hâm nóng thực phẩm bằng đèn (chi tiết theo phụ lục 1,2,4,5,7,8,9,10,12,13,14,15,16,17 của tờ khai 101630139660/A11 ngày 28/9/2017):

Mặt hàng này hiện nay đang có hai quan điểm phân loại khác nhau: Phân loại theo mặt hàng đã được định danh tại chương 94 và phân loại theo nội dung Chú giải 3 Phần XVI, do đó để đảm bảo nguyên tắc một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất và thống nhất phân loại trong đơn vị, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã báo cáo Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện./.

3363/HQHCM-TXNK
V/v hướng dẫn phân loại mặt hàng thiết bị hâm nóng thực phẩm
02/11/2017
02/11/2017
Còn hiệu lực
Công văn
Phân tích phân loại
Tổng Cục Hải quan
Phan Minh Lê