CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Công ty TNHH NGÂN ANH PHÁT.
(Địa chỉ: D3 Khu phố 3, Phường Tam Hòa, Biên Hòa, Đồng Nai)


Trả lời công văn số 01/09/NAP ngày 01/9/2017 của Công ty TNHH NGÂN ANH PHÁT (MST: 3600955737) về việc đề nghị hướng dẫn quy trình nhập khẩu và phân loại, áp mã HS hệ thống làm lạnh nước, Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

1. Hướng dẫn chính sách mặt hàng:

Sau khi xác định mã số HS, đề nghị doanh nghiệp căn cứ vào các qui định sau để nhập khẩu hàng hóa đúng qui định:

- Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ

- Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ v/v Công bố Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 08/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ v/v quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện.

- Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/12/2011 quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-zôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn.

2. Hướng dẫn về việc phân loại, áp mã số hàng hóa:

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định tại Điều 26 “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ”;

Căn cứ Nghị Định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định tại khoản 2, điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015: “Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015; Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Căn cứ chú giải HS 2012;

Tham khảo nội dung chú giải Chương” Chương 84:

2. Theo nội dung của chú giải 3 phần XVI và chú giải 9 của Chương này, máy móc hoặc thiết bị thỏa mãn mô tả của một hay nhiều nhóm từ 84.01 đến 84.24, hoặc nhóm 84.86 và đồng thời thỏa mãn mô tả của một hay nhiều nhóm từ 84.25 đến 84.80 thì được phân loại vào một nhóm thích hợp trong số các nhóm từ nhóm 84.01 đến 84.24, mà không được phân loại vào một trong các nhóm 84.25 đến 84.80.

7. Theo mục đích của phân loại, loại máy sử dụng cho 2 mục đích trở lên thì được xếp theo mục đích sử dụng chính và được coi như mục đích sử dụng duy nhất

Theo chú giải 2 của chương này và chú giải 3 của phần XVI, loại máy mà công dụng chính của nó không được mô tả trong bất kỳ nhóm nào hoặc không có công dụng nào là chủ yếu thì được xếp vào nhóm 84.79, trừ khi có yêu cầu khác....

Tham khảo nội dung (B) “cấu trúc khái quát chung của Chương ” của Chương 84:

(2) Các nhóm từ 84.02 đến 84.24 bao gồm các loại máy móc và thiết bị khác, trừ một số ngoại lệ, được phân loại theo lĩnh vực mà chúng được sử dụng.

Căn cứ nội dung của Nhóm 84.15: “Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng môtơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt”.

Nhóm này gồm các loại thiết bị cụ thể dùng để duy trì điều kiện độ ẩm và nhiệt độ theo yêu cầu trong một không gian kín. Loại máy này cũng có thể có thêm bộ phận làm sạch không khí.

Các loại máy này được sử dụng để điều hòa không khí trong các văn phòng, nhà ở, phòng công cộng, tàu thuyền, phương tiện vận tải có gắn động cơ các loại,... hoặc cũng được sử dụng trong các công trình xây dựng công nghiệp cần có điều kiện đặc biệt (ví dụ: trong công nghiệp dệt, giấy, thuốc lá, thực phẩm).

Nhóm này chỉ bao gồm các loại máy sau:

(1) Có gắn một quạt gió chạy bằng động cơ, và

(2) Được thiết kế để điều chỉnh nhiệt độ không khí (máy sưởi, máy làm lạnh hoặc thực hiện cả hai chức năng trên) và đồng thời điều chỉnh độ ẩm không khí (máy làm ẩm, máy hút ẩm hoặc loại máy kiêm cả hai chức năng trên), và

(3) Trong đó các bộ phận nêu trong mục (1) và (2) được trình bày cùng với nhau.

Trong các loại máy này, các bộ phận dùng để làm ẩm hoặc hút ấm không khí có thể tách riêng biệt với các bộ phận làm nóng hoặc làm lạnh. Tuy nhiên, một số loại máy nhất định chỉ có một bộ phận có tác dụng đồng thời làm thay đổi cả nhiệt độ và độ ẩm của không khí bằng cách ngưng tụ. Loại máy điều hòa không khí này làm mát và làm khô không khí trong phòng nơi máy được lắp đặt (bằng cách ngưng tụ hơi nước trên bộ phận làm lạnh), hoặc một hỗn hợp của khí trời với khí trong phòng nếu chúng được gắn thêm bộ phận lấy không khí bên ngoài. Thông thường, chúng được gắn với các khay chứa nước ngưng tụ. Các loại máy thuộc nhóm này có thể có dạng một khối bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết, ví dụ như máy điều hòa không khí kiểu lắp cửa sổ hoặc kiểu treo tường (một thiết bị “đặt xuyên tường”). Ngoài ra, chúng có thể có dạng “hệ thống nhiều khối chức năng”, mà chỉ hoạt động khi các khối chức năng này kết nối với nhau, cụ thể, một bộ phận ngưng tụ lắp đặt bên ngoài kết nối với một bộ phận bay hơi lắp đặt bên trong. Những “hệ thống nhiều khối chức năng” này không có ống dẫn và sử dụng thiết bị bay hơi riêng biệt cho từng khu vực cần được điều hòa không khí (ví dụ, từng phòng một).

Nhóm này cũng bao gồm các loại máy, mặc dù không gắn thiết bị riêng để điều chỉnh độ ẩm, mà điều chỉnh độ ẩm bằng cách ngưng tụ.

Nhóm này cũng bao gồm các máy làm nóng/ lạnh trong một không gian kín (ví dụ, xe tải, xe mooc hoặc côngtenơ), bao gồm bộ phận nén, bộ phận làm ngưng tụ và động cơ lắp trong hộp nằm bên ngoài khoang chở hàng với quạt thông gió và bộ phận làm bay hơi lắp bên trong khoang chở hàng.

Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các thiết bị làm lạnh được thiết kế để duy trì nhiệt độ cố định luôn dưới 0°C trong một không gian kín (ví dụ, xe tải, xe mooc hoặc côngtenơ), và có gắn hệ thống làm nóng để tăng nhiệt độ trong không gian kín, trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ bên ngoài giảm xuống quá thấp. Những thiết bị này được phân loại trong nhóm 84.18 như máy làm lạnh hoặc đông lạnh, trong đó chức năng làm nóng chỉ là thứ yếu so với chức năng chính của loại máy này là giữ lạnh để bảo quản các sản phẩm dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

Căn cứ nội dung của Nhóm 84.18: “Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15”

(I) TỦ LẠNH, TỦ KẾT ĐÔNG VÀ THIẾT BỊ LÀM LẠNH HOẶC KẾT ĐÔNG KHÁC

Tủ lạnh và các thiết bị lạnh trong nhóm này ở dạng một máy chính hoặc một dây chuyền thiết bị, với chu kỳ vận hành liên tục, tạo ra nhiệt độ thấp (trong khoảng 0°C hoặc thấp hơn) ở bộ phận làm lạnh chủ động, bằng cách hấp thụ nhiệt từ sự bay hơi của khí hóa lỏng (ví dụ: amoniắc, hydro cacbua halogen) hoặc của một chất lỏng dễ bay hơi, hoặc từ sự bay hơi của nước, ở một số loại sử dụng trên biển.

Nhóm này không bao gồm:

(a) Máy kết đông dùng muối (nhóm 82.10 hoặc 84.19).

(b) Thiết bị làm nước lạnh của loại trao đổi nhiệt đơn giản (xem phần chú giải nhóm 84.19).

(c) Thùng đựng đá lạnh, tủ cách nhiệt, ... không được thiết kế để gắn thiết bị làm lạnh (thường thuộc nhóm 94.03).

Máy làm lạnh thuộc nhóm này gồm hai dạng chính sau:

(A) MÁY LÀM LẠNH KIỂU NÉN

(B) MÁY LÀM LẠNH KIỂU HẤP THỤ

Tuy nhiên, do doanh nghiệp cung cấp không đủ thông tin cụ thể của mặt hàng theo quy định tại điều 2 Luật Hải quan nên cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để hướng dẫn phân loại, áp mã số hàng hóa chính xác. Để có cơ sở khai báo hải quan, đề nghị công ty căn cứ hàng hóa thực tế nhập khẩu, nghiên cứu các quy định về phân loại hàng hóa nêu trên: căn cứ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, căn cứ vào tính chất lý hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể quy trình nhập khẩu và xác định mã số hàng hóa phù hợp.

3. Hướng dẫn xác định trước mã số:

Để thuận lợi trong quá trình làm thủ tục hải quan, làm cơ sở để khai báo chính xác mã số hàng hóa, doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình xác định trước mã số như sau:

- Thủ tục và điều kiện xác định trước mã số quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.

- Hồ sơ xác định trước quy định tại Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để Công ty được biết./.

3093/HQHCM-TXNK
V/v hướng dẫn nhập khẩu và áp mã HS mặt hàng “Hệ thống làm lạnh nước”
04/10/2017
04/10/2017
Còn hiệu lực
Công văn
Cục Hải quan Tp.HCM
Hoàng Thị Xuân Hoa
STT Số hiệu Ngày ban hành từ ngày Tên văn bản
1
122/2016/NÐ-CP 01/09/2016 Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
2
103/2015/TT-BTC 01/07/2015 Thông tư ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
3
1171/QÐ-BKHCN 27/05/2015 Quyết định về việc công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
4
38/2015/TT-BTC 25/03/2015 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
5
14/2015/TT-BTC 30/01/2015 Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
6
08/2015/NÐ-CP 21/01/2015 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
7
54/2014/QH13 23/06/2014 Luật Hải quan 2014
8
187/2013/NÐ-CP 20/11/2013 Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
9
47/2011/TTLT-BCT-BTNMT 30/12/2011 Thông tư liên tịch Quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của nghị định thư montreal về các chất làm suy giảm tầng Ô-dôn